Điều 5. Hoạt động cụ thể của cán bộ đầu mối
1. Tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC:
a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm soát TTHC, kế hoạch rà soát đánh giá TTHC hàng năm tại cơ quan, đơn vị; theo dõi, đôn đốc các phòng, ban trong thực hiện nhiệm vụ đảm bảo tiến độ, hiệu quả.
b) Tuyên truyền, phổ biến, triển khai kịp thời các Chương trình, kế hoạch và văn bản chỉ đạo về công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại cơ quan, đơn vị theo chỉ đạo của cấp trên.
2. Đánh giá tác động quy định về TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (trường hợp được giao trong luật) khi các sở, ngành được giao chủ trì soạn thảo:
Hướng dẫn Phòng, ban, công chức được giao xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC điền các biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ TTHC; phối hợp kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ, tài liệu do các phòng, ban chuyên môn thực hiện, gửi lấy ý kiến cơ quan có chức năng kiểm soát TTHC (Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh) trước khi gửi Sở Tư pháp thẩm định.
3. Về tham mưu công bố TTHC
a) Đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh
- Phối hợp các phòng ban chuyên môn trình công bố TTHC thuộc ngành, lĩnh vực quản lý (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành.
- Hướng dẫn, đôn đốc các phòng, ban chuyên môn của cơ quan, đơn vị trực thuộc rà soát các quyết định công bố TTHC của các bộ, ngành Trung ương thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành mình để xây dựng dự thảo Quyết định công bố TTHC, danh mục TTHC thuộc lĩnh vực quản lý; tổng hợp, kiểm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC theo quy định.
b) Đối với cán bộ đầu mối cấp huyện, cấp xã
Chủ động thống kê, rà soát hoặc phối hợp các phòng ban chuyên môn cấp huyện kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi sở, ngành theo lĩnh vực quản lý hoặc gửi Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh về các trường hợp TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết chưa được công bố, công bố chưa đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.
4. Công khai TTHC
a) Thực hiện, đôn đốc thực hiện nghiêm túc việc niêm yết, công khai, đầy đủ, chính xác nội dung các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết, tiếp nhận đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC.
b) Thực hiện công khai địa chỉ, hộp thư điện tử, số điện thoại của cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo đúng quy định của Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát TTHC và các hướng dẫn của cấp trên.
5. Rà soát, đánh giá TTHC
Phối hợp, hướng dẫn các phòng ban chuyên môn rà soát, đánh giá TTHC hàng năm theo Kế hoạch của UBND tỉnh (bao gồm điền biểu mẫu rà soát, tính toán chi phí, báo cáo phương án đơn giản hóa TTHC) và thực thi phương án đơn giản hóa khi các phương án được thông qua.
6. Xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC (đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh):
Phối hợp, đôn đốc các phòng, ban chuyên môn trực thuộc cơ quan, đơn vị xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của ngành (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và gửi hồ sơ trình (gồm Tờ trình, dự thảo quyết định phê duyệt, nội dung quy trình) đến Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh kiểm soát về hình thức, nội dung trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
7. Xử lý các phản ánh kiến nghị về quy định hành chính
a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.
b) Phối hợp với các phòng, ban trong cơ quan, đơn vị tham mưu, giúp Thủ trưởng tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức do Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh chuyển (bản giấy và trên Hệ thống tiếp nhận phản ánh kiến nghị của Cổng Dịch vụ công Quốc gia).
c) Xác minh, làm rõ thông tin phản ánh, kiến nghị, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả giải quyết (bản giấy và trên Hệ thống tiếp nhận phản ánh kiến nghị của Cổng Dịch vụ công Quốc gia).
d) Cán bộ đầu mối có trách nhiệm quản lý và sử dụng tài khoản tiếp nhận phản ánh kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
8. Phối hợp các Phòng, ban chuyên môn triển khai thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
9. Đề xuất, tổng hợp các sáng kiến trong cải cách TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện.
10. Chủ trì, phối hợp bộ phận Một cửa và các Phòng, ban liên quan của cơ quan, đơn vị chấm điểm để đánh giá việc giải quyết TTHC theo quy định tại Chương III Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC..
11. Tổng hợp, báo cáo tình hình kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị theo quy định (báo cáo quý, năm, đột xuất).
12. Tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm soát TTHC do Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh tổ chức theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ. Nghiên cứu, đề xuất với Thủ trưởng đơn vị tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức có liên quan trong cơ quan, đơn vị.
13. Tổ chức kiểm tra tình hình, kết quả hoạt động kiểm soát TTHC, cải cách TTHC; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc.