vanban.org

Điều 10. Kinh phí thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi — Quyết định 41/2019/QĐ-UBND

Hà Nam Ban hành 23/10/2019 Hiệu lực 05/11/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 41/2019/QĐ-UBND
11/04/202530/2025/QĐ-UBNDThay cụm từ Hiện hành 05/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 26/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kinh phí thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Nguồn kinh phí để bảo trì được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Các đơn vị khai thác công trình thủy lợi dành ít nhất 18% tổng chi phí sản xuất kinh doanh từ sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ thủy lợi trong 1 năm để bảo trì công trình.

Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi sử dụng lao động của đơn vị để thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng và chỉ được chi trả tiền nhiên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ. Nếu lao động của đơn vị không đảm bảo thì được thuê khoán.

Kinh phí nhà nước hỗ trợ cho việc khai thác, vận hành công trình thủy lợi từ vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến công trình thủy lợi đầu mối.

Chi phí cho việc tu sửa, vận hành công trình thủy lợi từ vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến mặt ruộng (thủy nông mặt ruộng) thuộc trách nhiệm của tổ chức thủy lợi cơ sở và các hộ dùng nước đóng góp.