Điều 14. Thẩm định phương án bồi thường
1. Cơ quan thẩm định phương án bồi thường:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thẩm định phương án bồi thường đối với những dự án có quy mô lớn, tính chất phức tạp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường đối với những dự án còn lại.
2. Hồ sơ nộp cho cơ quan thẩm định gồm:
a) Tờ trình đề nghị thẩm định về phương án bồi thường đã hoàn chỉnh kèm theo các bảng tổng hợp thông tin, số liệu về bồi thường, hỗ trợ theo Mẫu số 06, 07, 08, 09 Phụ lục kèm theo Quy định này;
b) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;
c) Thông báo thu hồi đất kèm theo biên bản niêm yết công khai thông báo thu hồi đất;
d) Bản đồ trích lục hoặc bản đồ trích do địa chính khu vực dự án;
đ) Bộ hồ sơ bồi thường của từng người có đất bị thu hồi, gồm: Giấy xác nhận các nội dung liên quan của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan; Biên bản kiểm đếm, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; Bảng áp giá bồi thường do Hội đồng Bồi thường lập; Biên bản niêm yết công khai; Bảng tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi; Quyết định phê duyệt giá đất bồi thường của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Nội dung thẩm định gồm:
a) Họ và tên, địa chỉ của người có đất bị thu hồi;
b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
c) Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ;
d) Việc tính giá trị đất, giá tài sản để bồi thường;
đ) Kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư theo Điều 85, Điều 86 Luật Đất đai và Điểm d Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, trong đó xác định cụ thể thửa đất trong khu tái định cư dự kiến bố trí cho từng đối tượng đủ điều kiện;
e) Phương án di dời các công trình của Nhà nước, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư;
g) Bố trí địa điểm di dời mô mà theo Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP;
h) Các nội dung khác có liên quan đến phương án bồi thường.
4. Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển đến, cơ quan tài nguyên và môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm hoàn thành công tác thẩm định.
Trường hợp phải thẩm định từ 50 (năm mươi) đến 100 (một trăm) đối tượng thì thời gian được tính thêm là 05 (năm) ngày làm việc; từ 100 (một trăm) đến 200 (hai trăm) đối tượng thì thời gian được tính thêm là 10 (mười) ngày làm việc; từ 200 (hai trăm) đối tượng trở lên thì thời gian được tính thêm là 15 (mười lăm) ngày làm việc. Kết quả thẩm định được thể hiện bằng văn bản do cơ quan chủ trì thẩm định ký ban hành.
Trường hợp trả hồ sơ để hoàn chỉnh phương án bồi thường hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ thì trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do cần bổ sung, hoàn thiện.