vanban.org

Điều 6. Hiệu lực thi hành — Quyết định 41/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 23/2020/QĐ-UBND · 18/12/2020
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 26/12/2019 Hiệu lực 06/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Ban hành Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đọn 2021 - 2025 · 17/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2021 · 23/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2020 · 41/2019/QĐ-UBND
01/01/202123/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2019 · 30/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2018 · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2016 · 31/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2019/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2019.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.