vanban.org

Điều 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 41/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 310/2025/QĐ-UBND · 02/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2019/QĐ-UBND · 16/12/2019
Trà Vinh Ban hành 11/10/2018 Hiệu lực 20/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet công cộng và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 41/2018/QĐ-UBND
12/12/2025310/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/12/201932/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 20/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet công cộng và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 16/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet công cộng, dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố về quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các cá nhân, hộ gia đình kinh doanh dịch vụ Internet, trò chơi điện tử công cộng. Trong giấy chứng nhận cần thể hiện rõ nội dung kinh doanh dịch vụ Internet công cộng và kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

2. Khi cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không báo cáo giải trình, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp.

3. Trường hợp hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo tình hình kinh doanh và yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Nếu hộ kinh doanh không gửi báo cáo về tình hình kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 78 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.