vanban.org

Điều 6. Nội dung chi hoạt động khuyến công — Quyết định 41/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026 Thay thế: 50/2026/QĐ-UBND · 15/06/2026
Quảng Ninh Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định Ban hành quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2026 · 50/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến nông · 41/2018/QĐ-UBND
01/07/202650/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 2408/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh · 2408/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3468/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung chi hoạt động khuyến công

Đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghê cho người lao động; đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiêu thu công nghiệp đểhình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. HỒ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước đê nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; đào tạo khởi sự doanh nghiệp; thành lập doanh nghiệp sản xuât công nghiệp nông thôn; mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khấu sản phâm công nghiệp nông thôn. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiêu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn; úng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, dây chuyền công nghệ; chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Tố chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biêu; tổ chức hội chợ, triên lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; hồ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triên lãm. Hồ trợ xây dựng, đãng ký thương hiệu; hồ trợ đầu tư các phòng trưng bày đế giới thiệu quảng bá sản phâm (tại các Trung tâm Khuyến công, cơ sở công nghiệp nông thôn) và các hoạt động xúc tiến thương mại khác. Hoạt động tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh; liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bi đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương. Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường: Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; xây dựng các cụm liên kểt doanh nghiệp công nghiệp. Hồ trợ lập quy hoạch chi tiết; xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và diền đàn đế thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp. Hỗ trợ tư vân, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp. Hồ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn. Hợp tác quốc tế về khuyến công: Xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tê vê hoạt động khuyển công và sản xuất sạch hơn. Trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tô chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn. Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình họp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước. Nâng cao năng lực quản lý và tố chức thực hiện hoạt động khuyến công: Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công. Tô chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phô biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyển công, sản xuất sạch hơn. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh và thù lao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công. Xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm.

đ) Kiêm tra, giám sát, hướng dần triển khai thực hiện các chương trinh, đề án khuyến công. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công. Điểu 7. Mức chi của hoạt động khuyến công Các tô chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công cho các hoạt động khuyển công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (chi tiết một số định mức chi theo Điều 7, Thông tư 28/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính). Ngoài ra quy định một số mức chi cụ thể sau: Chi hồ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hồ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp. Chi hồ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỳ thuật Mô hình trình diền để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diền kỳ thuật. Mức hồ trợ 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình. Mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phố biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diền kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đôi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hồ trợ 30% chi phí nhung không quá 350 triệu đồng/mô hình. Chi hồ trợ dây chuyền công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyên giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỳ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hồ trợ 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở. Chi hỗ trợ tô chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hồ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển làm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được câp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển làm khác trong nước. Mức hồ trợ 80% giá thuê gian hàng. Chi tô chức, tham gia hội chợ triên làm cho các cơ sờ công nghiệp nông thôn tại nước ngoài. Hồ trợ 100% các khoán chi phí, bao gồm: Thuê mặt bàng, thiêt kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có); chi phí tố chức khai mạc nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi phí cho cán bộ tổ chức chương trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài, số người được hồ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Chi hồ trợ xây dựng và đãng ký nhãn hiệu đổi với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hồ trợ không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kê toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thâm quyền phê duyệt. Chi hồ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hồ trợ 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết. Chi hỗ trợ lài suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hồ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư); Mức hồ trợ 30% lãi suất cho các khoản vay đe đầu tư nhà, xưởng, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong 02 năm đẩu nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đôi với các khoản vay trung hạn và dài hạn bàng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đà quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lài suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vổn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng phát triển Việt Nam. Chi hỗ trợ sửa chừa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hồ trợ 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/ cơ sở. Chi hồ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môỉ trường tại các cụm công nghiệp. Mức hồ trợ 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp. Chi tô chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo: Chi đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động áp dụng theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quan lý và sử dụng kinh phí hổ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng. Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiếu thủ công nghiệp để duy trì, phát triên nghê và hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ờ nông thôn. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công: Mức chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công bàng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng. Chi hồ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại Trung tâm Khuyên công quôc gia ơ các vùng và cơ sớ công nghiệp nông thôn: Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trung bày. Mức hồ trợ không quá 50 triệu đồng/phòng trung bày. Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trung bày. Mức hỗ trợ không quá 35 triệu đồng/phòng trung bày. Chi quản lý chương trình đề án khuyến công Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thấm quyền giao hàng năm đê hồ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phâm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiêm tra (nếu có); chi thâm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.