Điều 11. Xét sáng kiến
1. Tiếp nhận sáng kiến
Thời gian tiếp nhận Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến cơ sở theo Phụ lục I, ban hành kèm Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng năm 2012 của Chính phủ kiến (sau đây gọi là Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN) do Chủ tịch UBND cấp huyện; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quy định.
2. Tra cứu, phân loại, lập biên bản vi phạm (nếu có) và tổng hợp danh sách sáng kiến.
a) Rà soát, tra cứu thông tin để kiểm tra sáng kiến về tình trạng sao chép và tình trạng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo được quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 13/2012/NĐ-CP. Lập biên bản khi có sáng kiến vi phạm (nếu có);
b) Phân loại, tổng hợp danh sách sáng kiến đề nghị xét đánh giá theo nhóm lĩnh vực chuyên môn;
c) Bảo quản, lưu trữ hồ sơ và các tài liệu kèm theo (nếu có); giữ bí mật thông tin cần được bảo mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến;
3. Tổ chức họp các Hội đồng chuyên môn để xét đánh giá sáng kiến (nếu có).
4. Thông báo nộp Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện sáng kiến (nếu có);
5. Chuẩn bị và gửi tài liệu tới các thành viên Hội đồng sáng kiến cơ sở tối thiểu là ba (03) ngày làm việc trước ngày khai mạc phiên họp.
6. Họp xét, đánh giá sáng kiến.
a) Thường trực Hội đồng sáng kiến báo cáo tóm tắt nội dung, hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng, kết quả đánh giá của Hội đồng chuyên môn (nếu có) của từng sáng kiến;
b) Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá;
c) Chủ tịch Hội đồng sáng kiến tóm tắt, kết luận nhận xét, đánh giá sáng kiến;
d) Hội đồng biểu quyết và Chủ tịch Hội đồng kết luận thông qua sáng kiến đủ điều kiện công nhận;
đ) Thư ký Hội đồng thông qua biên bản họp xét sáng kiến.
7. Xét, đánh giá sáng kiến cơ sở thực hiện trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc đối với các cơ quan, tổ chức; không quá 02 tháng đối với UBND cấp huyện kể từ ngày chấp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến.