vanban.org

Điều 1. Ban hành Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau: — Quyết định 41/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/12/2025 Thay thế: 125/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025
Hòa Bình Ban hành 07/12/2018 Hiệu lực 20/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 125/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 41/2018/QĐ-UBND
11/12/2025125/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:

1. Chi phí quản lý chung trong dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định theo bảng sau:

TT Loại dịch vụ công ích Loại đô thị
Thành phố Hòa Bình Các đô thị còn lại (loại V)
1 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị 45 40
2 Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị 40 38
3 Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị 40 38
4 Các dịch vụ công ích đô thị khác 40 38

Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định bằng 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.

2. Lợi nhuận định mức được tính bằng 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

3. Đối với các địa bàn chưa được công nhận đô thị loại V, áp dụng định mức như đối với đô thị loại V.

4. Các nội dung khác về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị không nêu trong Quyết định này, thực hiện theo quy định hiện hành.