vanban.org

Điều 6. Mối quan hệ công tác của Sở với các ngành, các cấp — Quyết định 41/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/03/2023 Thay thế: 125/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025 Thay thế: 12/2023/QĐ-UBND · 23/02/2023
Bình Phước Ban hành 02/11/2018 Hiệu lực 15/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Phước · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Phước · 41/2018/QĐ-UBND
03/03/202312/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Phước · 33/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 4 của Quy chế tố chức và hoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 05/8/2008 của UBND tỉnh · 55/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mối quan hệ công tác của Sở với các ngành, các cấp

1. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông

Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn của ngành tại tỉnh với Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông theo định kỳ và yêu cầu đột xuất; tham dự các cuộc họp, hội nghị do Bộ Thông tin và Truyền thông triệu tập.

2. Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh

Sở chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu cần thiết cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu; trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý của ngành.

3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở phải thường xuyên báo cáo tình hình công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ và yêu cầu đột xuất. Trước khi thực hiện các chủ trương, chính sách của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Giám đốc Sở phải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Đối với các sở, ban, ngành

Sở có mối quan hệ phối hợp công tác chặt chẽ với các sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. Có quyền đề nghị các sở, ban, ngành báo cáo tình hình và những vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực mà Sở quản lý bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

Sở thường xuyên tăng cường mối quan hệ với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực ngành quản lý; phối hợp giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp có những vấn đề chưa nhất trí, các bên xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Đối với Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã

Sở có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; được quyền yêu cầu Phòng Văn hóa và Thông tin báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn lĩnh vực thông tin, truyền thông trên địa bàn các huyện, thị xã theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ và yêu cầu đột xuất.