vanban.org

Điều 7. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trong trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư — Quyết định 41/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2025 Thay thế: 138/2025/QĐ-UBND · 25/11/2025
Đồng Tháp Ban hành 12/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 138/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 41/2017/QĐ-UBND
05/12/2025138/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 08/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trong trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư

1. Sau khi nhận được ý kiến thống nhất áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư của cơ quan thuế và cơ quan tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường tiến hành xác định giá đất như sau:

a) Đối với trường hợp không thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất:

Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai) lập phương án giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất do Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng để thẩm định trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của cơ quan thuế và cơ quan tài chính.

b) Đối với trường hợp thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất:

Sau khi nhận được văn bản thống nhất phương pháp xác định giá của cơ quan thuế và cơ quan tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai) tiến hành thuê đơn vị tư vấn xác định giá.

Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả Chứng thư thẩm định giá đất hoàn chỉnh của đơn vị tư vấn, Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai) lập phương án giá đất cụ thể gửi về Hội đồng thẩm định giá đất do Sở Tài chính làm Thường trực Hội đồng.

c) Đối với trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân thì Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ đề xuất giá đất cụ thể gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, thành phần hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh để tổ chức thẩm định theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường và gửi kết quả thẩm định cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định phương án giá đất. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì thời gian kéo dài thêm tối đa không quá 05 ngày làm việc.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Quản lý đất đai) chuyển quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, phê duyệt giá đất và các giấy tờ có liên quan quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điều 3, Thông tư số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT cho Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Văn phòng đăng ký đất đai (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) lập Phiếu chuyển thông tin cho Cục Thuế (Chi cục Thuế). Quy trình luân chuyển hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 6, Quy định này.