Điều 2. Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
1. Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo biểu chi tiết dưới đây:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Giá tối đa | |
| Địa bàn thành phố | Các huyện | |||
| 1 | Đối với hộ gia đình, cá nhân không có hoạt động sản xuất kinh doanh | đồng/người/tháng | 5.000 | 5.000 |
| 2 | Đối với hộ kinh doanh buôn bán | đồng/tháng | 50.000 | 40.000 |
| 3 | Đối với nhà nghỉ | đồng/tháng | 170.000 | 100.000 |
| 4 | Đối với khách sạn | đồng/tháng | 225.000 | 135.000 |
| 5 | Đối với nhà hàng | đồng/tháng | 225.000 | 140.000 |
| 6 | Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, cơ quan Đảng, Uỷ ban MTTQ, các đoàn thể, Hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân: | |||
| - Có số lượng người từ 10 người trở xuống | đồng/đơn vị/tháng | 80.000 | 60.000 | |
| - Có số lượng người từ 11 đến 20 người | đồng/đơn vị/tháng | 120.000 | 90.000 | |
| - Có số lượng người từ 21 đến 50 người | đồng/đơn vị/tháng | 200.000 | 110.000 | |
| - Có số lượng người từ 51 người trở lên | đồng/đơn vị/tháng | 300.000 | 200.000 | |
| 7 | Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, bến xe, các công trình xây dựng... | đồng/m^{3} rác thải | 185.000 | 180.000 |
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kinh doanh dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước quy định mức giá cụ thể để thực hiện, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và khả năng đóng góp của các đối tượng trên địa bàn nhưng không vượt quá mức giá tối đa quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Nguồn thu từ cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, các đơn vị, tổ chức, cá nhân được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.