vanban.org

Điều 6. Hồ sơ bàn giao, tiếp nhận công trình điện — Quyết định 41/2017/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2024/QĐ-TTg · 29/11/2024
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 15/09/2017 Hiệu lực 01/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 41/2017/QĐ-TTg Quy định trình tự, thủ tục điều chuyển công trình điện được đầu tư bằng vốn nhà nước sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam quản lý · 41/2017/QĐ-TTg
15/01/202522/2024/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 01/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2017/QĐ-TTg › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ bàn giao, tiếp nhận công trình điện

Hồ sơ bàn giao, tiếp nhận công trình điện gồm có hồ sơ gốc và hồ sơ được lập tại thời điểm bàn giao, tiếp nhận.

1. Hồ sơ gốc bao gồm:

a) Quyết định đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được duyệt có liên quan đến công trình điện, biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình độc lập có liên quan đến công trình điện: 01 bản sao có chứng thực;

b) Các chứng từ, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản lưới điện, cơ cấu nguồn vốn đầu tư: 01 bản sao;

c) Báo cáo quyết toán được duyệt của cấp có thẩm quyền (nếu đã có quyết toán được phê duyệt): 01 bản sao;

d) Hồ sơ hoàn công, sơ đồ mặt bằng hành lang tuyến dây và mặt bằng trạm biến áp: 01 bản sao;

đ) Hồ sơ đất đai liên quan đến việc cấp đất hoặc giao đất để đầu tư công trình và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.

Các bản sao quy định tại khoản này phải có chữ ký và đóng dấu xác nhận của Bên giao.

2. Ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Bên giao phối hợp với Bên nhận thực hiện lập hồ sơ tại thời điểm giao nhận bao gồm:

a) Sơ đồ mặt bằng thực trạng công trình điện do Bên giao phối hợp với Bên nhận lập tại thời điểm giao nhận để làm cơ sở pháp lý cho việc vận hành, quản lý sau này (bản chính);

b) Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản (bản chính).

3. Trường hợp các hồ sơ quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều này không có hoặc bị mất, Thủ trưởng Bên giao có văn bản xác nhận gửi Bên nhận và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình về việc mất hồ sơ hoặc không có hồ sơ gốc.