vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2022 Thay thế: 33/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Quảng Trị Ban hành 27/09/2016 Hiệu lực 07/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Trị · 41/2016/QĐ-UBND
10/01/202233/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải. · 11/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Pháp chế - An toàn;

d) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

đ) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông;

e) Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;

g) Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:

a) Đơn vị sự nghiệp được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động:

Trạm Kiểm tra tải trọng xe lưu động;

b) Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí hoạt động:

- Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới thủy bộ;

- Trung tâm Quản lý bến xe khách;

- Đoạn Quản lý đường thủy nội địa;

- Trường Trung cấp nghề giao thông vận tải;

- Trung tâm Sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (thành lập theo Quyết định riêng của UBND tỉnh);

- Ban Quản lý, bảo trì công trình đường bộ (duy trì hoạt động cho đến khi Thủ tướng Chính phủ có quyết định quy định về thí điểm thực hiện cơ chế đặc thù trọng quản lý, bảo trì công trình đường bộ hoặc có chính sách mới);

- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông (duy trì hoạt động cho đến khi có Quyết định mới của UBND tỉnh).

Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Giám đốc Sở quy định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh.