vanban.org

Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định, với nội dung như sau: — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/10/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nam Định Ban hành 06/10/2016 Hiệu lực 16/10/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định, với nội dung như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định.

b) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định khi ra, vào bến ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định.

2. Phạm vi áp dụng:

a) Số ghế (giường) của xe ô tô khách được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

b) Loại bến xe ô tô áp dụng theo quy định của Quy chuẩn quốc gia đang có hiệu lực thi hành.

3. Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo tuyến cố định: 

   Đơn vị tính: nghìn đồng/ chuyến

STT Cự ly tuyến  Quy chuẩn bến xe
 Bến loại I+II  Bến loại III  Bến loại IV  Bến loại V
Xe dưới
30 ghế (hoặc giường)
Xe từ 30
ghế (hoặc giường) trở lên
Xe dưới
30 ghế (hoặc giường)
Xe từ 30
ghế (hoặc giường) trở lên
Xe dưới
30 ghế (hoặc giường)
Xe từ 30
ghế (hoặc giường) trở lên
Xe dưới
30 ghế (hoặc giường)
Xe từ 30
ghế (hoặc giường) trở lên
  I Khu vực thành phố                  
  1   Dưới 300 km   53 80 46 69 43 65 41 62
2 Từ 300 km
 đến 500 km
100 150 92 130 85 125 82 110
3 Từ 501 km đến 1000 km 130 195 120 170 110 165 105 155
4 Từ trên 1000 km trở lên 175 270 160 250 140 210 130 190
II   Khu vực huyện                  
1   Dưới 300 km   46 69 40 60 38 57 35 54
2 Từ 300 km
đến 500 km
90 130 80 115 75 105 70 100
3  Từ 501 km
đến 1000 km
115 170 105 150 100 140 95 135
4 Từ trên 1000 km  trở lên 155 240 140 220 125 190 115 170

 4. Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên là mức giá tối đa đã bao gồm thuế VAT, các đơn vị khai thác bến xe ô tô căn cứ vào tình hình điều kiện thực tế của từng bến xe ô tô để áp dụng mức giá cụ thể cho phù hợp với điều kiện của bến xe nhưng không vượt mức giá nêu trên. Đơn vị khai thác bến xe ô tô khách thực hiện niêm yết công khai nội dung thu, mức thu theo quy định.