vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được quy định cụ thể như sau: — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 21/12/2016 Hiệu lực 31/12/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 41/2016/QĐ-UBND
31/12/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 37/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31A/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 31A/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được quy định cụ thể như sau:

STT Loại đất - Địa bàn áp dụng Hệ số điều chỉnh
A ĐẤT NÔNG NGHIỆP
I Đất nông nghiệp tại đô thị
1 Thấnh phố Nha Trang
- Các phường thuộc thành phố Nha Trang (trừ các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên) K= 2,0 lần
STT Loại đất - Địa bàn áp đụng Hệ số điều chỉnh
- Các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên K= 1,5 lần
2 Thành phố Cam Ranh
- Các phường: Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam: K= 1,5 lần
- Các phường: Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh K= 1,6 lần
3 Thị xã Ninh Hòa
- Phường Ninh Hiệp K= 1,6 lần
- Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thủy, và Ninh Hải K= 1,5 lần
4 Thị trấn Vạn Giã, thị trấn Cam Đức và thị trấn Diên Khánh K = 1,5 lần
5 Thị trấn Khánh Vĩnh và thị trấn Tô Hạp K=l,0 lần
II Đất nông nghiệp tại nông thôn
1 Thành phố Nha Trang
- Các xã đồng bằng K= 1,5 lần
2 Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Vạn Ninh, Cam Lâm
- Các xã đồng bằng K=l,4 lần
- Các thôn, xã miền núi K= 1,1 lần
3 Huyện Diên Khảnh
- Các xã đồng bằng
+ Các xã: Diên An, Diên Toàn K= 1,4 lần
+ Các xã còn lại K= 1,2 lần
- Các thôn, xã miền núi K= 1,1 lần
4 Các huyện: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn
- Các thôn, xã miền núi K= 1,0 lần
B ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
I Đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị
1 Thành phố Nha Trang
1.1 Đất ở
STT Loại đất - Địa bàn áp dụng Hệ số điều chỉnh
- Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú) K = 3,0 lần
- Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú K = 2,5 lần
- Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8; các vị trí còn lại của đường loại 1, 2,3; Các vị trí còn lại của đường Trần Phú K = 2,0 lần
- Các đảo thuộc thành phố Nha Trang K=l,2 lần
1.2 Đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
- Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú) K = 4,0 lần
- Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú K = 3,0 lần
- Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8; Các vị trí còn lại của đường loại 1, 2,3; Các vị trí còn lại của đường Trần Phú K = 2,5 lần
- Các đảo thuộc thành phố Nha Trang K=l,2 lần
2 Thành pho Cam Ranh
- Các phường: Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh K=l,6 lần
- Các phường: Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc và Cam Phúc Nam K=l,5 lần
3 Thị xã Ninh Hòa
- Phường Ninh Hiệp K=l,7 lần
- Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thuỷ và Ninh Hải K = l,4 lần
4 Các huyện: Diên Khánh, Cam Lâm, Vạn Ninh, Khánh Sơn và Khánh Vĩnh
- Thị trấn Vạn Giã K=l,7 lần
- Thị trấn Diên Khánh K=l,7 lần
- Thị trấn Cam Đức
+ Vị trí 1 của đường loại 1 K=l,7 lần
+ Các vị trí còn lại của đường loại 1 và các đường loại 2,3,4,5 K=l,6 lần
STT Loại đất - Địa bàn áp dụng Hệ số điều chỉnh
- Thị trấn Tô Hạp và thị trấn Khánh Vĩnh K = 1,2 lần
II Đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (bao gồm đất thuộc khu dân cư, khu đô thị nằm trên địa bàn xã, đất ven trục giao thông chính)
ỉ Thành phố Nha Trang
- Các xã thuộc thành phố Nha Trang K = 2,0 lần
2 Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Lâm
- Các xã đồng bằng K=l,3 lần
- Các thôn, xã miền núi K=l,2 lần
3 Các huyện: Khánh Sơn và Khánh Vĩnh
- Các thôn, xã miền núi K=l,0 lần
III Đất ở, đất thưoiìg mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong Khu du lịch bắc bán đảo Cam Ranh K= 1,1 lần
IV Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong Cụm công nghiệp Diên Phú, Cụm Công nghiệp Đắc Lộc K=l,0 lần

Việc xác định các thôn, xã miền núi và đồng bằng căn cứ quy định^ai Quyết định số 3Ỏ/2014/QĐ-ƯBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh Hòa vê quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm từ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại các khu tái định cư trên bàn tỉnh (trong trường hợp giao đât tái định cư theo giá thị trường) UBND tửín Khánh Hòa sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất cho từng dự án cụ thể.

Hệ số điều chỉnh giá đất quy định nêu trên chỉ áp dụng đối với thửa đất trong điều kiện bình thường, không bị hạn chế về quy hoạch, địa hình. Trường hợp thửa đất cỏ địa hình đặc biệt, hoặc hạn chế về quy hoạch sử dụng đất thì điều chỉnh tỷ lệ tăng, giảm theo từng trường họp cụ thể.