- Các phường: Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh
K= 1,6 lần
3
Thị xã Ninh Hòa
- Phường Ninh Hiệp
K= 1,6 lần
- Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thủy, và Ninh Hải
K= 1,5 lần
4
Thị trấn Vạn Giã, thị trấn Cam Đức và thị trấn Diên Khánh
K = 1,5 lần
5
Thị trấn Khánh Vĩnh và thị trấn Tô Hạp
K=l,0 lần
II
Đất nông nghiệp tại nông thôn
1
Thành phố Nha Trang
- Các xã đồng bằng
K= 1,5 lần
2
Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Vạn Ninh, Cam Lâm
- Các xã đồng bằng
K=l,4 lần
- Các thôn, xã miền núi
K= 1,1 lần
3
Huyện Diên Khảnh
- Các xã đồng bằng
+ Các xã: Diên An, Diên Toàn
K= 1,4 lần
+ Các xã còn lại
K= 1,2 lần
- Các thôn, xã miền núi
K= 1,1 lần
4
Các huyện: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn
- Các thôn, xã miền núi
K= 1,0 lần
B
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
I
Đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị
1
Thành phố Nha Trang
1.1
Đất ở
STT
Loại đất - Địa bàn áp dụng
Hệ số điều chỉnh
- Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú)
K = 3,0 lần
- Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú
K = 2,5 lần
- Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8; các vị trí còn lại của đường loại 1, 2,3; Các vị trí còn lại của đường Trần Phú
K = 2,0 lần
- Các đảo thuộc thành phố Nha Trang
K=l,2 lần
1.2
Đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
- Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú)
K = 4,0 lần
- Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú
K = 3,0 lần
- Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8; Các vị trí còn lại của đường loại 1, 2,3; Các vị trí còn lại của đường Trần Phú
K = 2,5 lần
- Các đảo thuộc thành phố Nha Trang
K=l,2 lần
2
Thành pho Cam Ranh
- Các phường: Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh
K=l,6 lần
- Các phường: Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc và Cam Phúc Nam
K=l,5 lần
3
Thị xã Ninh Hòa
- Phường Ninh Hiệp
K=l,7 lần
- Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thuỷ và Ninh Hải
K = l,4 lần
4
Các huyện: Diên Khánh, Cam Lâm, Vạn Ninh, Khánh Sơn và Khánh Vĩnh
- Thị trấn Vạn Giã
K=l,7 lần
- Thị trấn Diên Khánh
K=l,7 lần
- Thị trấn Cam Đức
+ Vị trí 1 của đường loại 1
K=l,7 lần
+ Các vị trí còn lại của đường loại 1 và các đường loại 2,3,4,5
K=l,6 lần
STT
Loại đất - Địa bàn áp dụng
Hệ số điều chỉnh
- Thị trấn Tô Hạp và thị trấn Khánh Vĩnh
K = 1,2 lần
II
Đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (bao gồm đất thuộc khu dân cư, khu đô thị nằm trên địa bàn xã, đất ven trục giao thông chính)
ỉ
Thành phố Nha Trang
- Các xã thuộc thành phố Nha Trang
K = 2,0 lần
2
Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Lâm
- Các xã đồng bằng
K=l,3 lần
- Các thôn, xã miền núi
K=l,2 lần
3
Các huyện: Khánh Sơn và Khánh Vĩnh
- Các thôn, xã miền núi
K=l,0 lần
III
Đất ở, đất thưoiìg mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong Khu du lịch bắc bán đảo Cam Ranh
K= 1,1 lần
IV
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong Cụm công nghiệp Diên Phú, Cụm Công nghiệp Đắc Lộc
K=l,0 lần
Việc xác định các thôn, xã miền núi và đồng bằng căn cứ quy định^ai Quyết định số 3Ỏ/2014/QĐ-ƯBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh Hòa vê quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm từ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại các khu tái định cư trên bàn tỉnh (trong trường hợp giao đât tái định cư theo giá thị trường) UBND tửín Khánh Hòa sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất cho từng dự án cụ thể.
Hệ số điều chỉnh giá đất quy định nêu trên chỉ áp dụng đối với thửa đất trong điều kiện bình thường, không bị hạn chế về quy hoạch, địa hình. Trường hợp thửa đất cỏ địa hình đặc biệt, hoặc hạn chế về quy hoạch sử dụng đất thì điều chỉnh tỷ lệ tăng, giảm theo từng trường họp cụ thể.