vanban.org

Điều 6. Nội dung phối hợp — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2025 Thay thế: 73/2024/QĐ-UBND · 10/12/2024
Hà Nam Ban hành 18/10/2016 Hiệu lực 28/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 73/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 41/2016/QĐ-UBND
09/01/202573/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 28/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/1999/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý thị trường chống buôn lậu, gian lận thương mại và các hành vi kinh doanh trái phép trên địa bàn tỉnh · 28/1999/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung phối hợp

Căn cứ chỉ đạo của Ban chỉ đạo 389 tỉnh, bám sát tình hình thực tiễn và theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện hoặc chỉ đạo các lực lượng có chức năng phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc phạm vi quản lý chủ động xác lập quan hệ phối hợp hoạt động trong việc:

1. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác trong đó phân định rõ phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan đến ngành hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các cơ quan có liên quan.

2. Chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, giáo dục, tuyên truyền để nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

3. Phát hiện, thu thập trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu gồm:

a) Thông tin về tình hình buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong ngành và trên địa bàn, dự báo tình hình thị trường, cung cầu hàng hóa, giá cả; kết quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong từng giai đoạn. Trong trường hợp có những vấn đề đột xuất, phức tạp thì kịp thời báo cáo về Ban chỉ đạo 389 tỉnh (qua Chi cục Quản lý thị trường cơ quan thành viên Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo) để thông báo cho các sở, ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý;

b) Thông tin về những quy định mới của pháp luật trong hoạt động xuất nhập khẩu, chính sách quản lý đối với từng ngành hàng, mặt hàng, chính sách lưu thông hàng hóa trong nước...;

c) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm; về các tổ chức đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn lậu, vận chuyển hàng hóa nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác;

d) Thông tin về quy trình kiểm tra, xử lý mang tính nghiệp vụ của các ngành, địa phương; thông tin về những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng địa phương trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác;

đ) Thông tin về kỹ thuật phòng, chống và các tiến bộ khoa học kỹ thuật, kỹ thuật có thể áp dụng khi các cơ quan chức năng thi hành nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;

e) Các thông tin, tài liệu khác theo đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

4. Tổ chức thanh tra, điều tra, kiểm tra, kiểm soát, nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại, gồm:

a) Tổ chức lực lượng kiểm tra, phương tiện để ngăn chặn; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ việc theo yêu cầu;

b) Phối hợp trong quá trình điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và theo quy định của pháp luật;

c) Khi xử lý vụ việc phải có sự thống nhất giữa các bên tham gia; hoạt động kiểm tra, kiểm soát không được chồng chéo, trùng lặp, kéo dài thời gian, gây phiền hà, khó khăn cho đối tượng được kiểm tra;

d) Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát có những hành vi vi phạm mà không thuộc phạm vi, chức năng, thẩm quyền xử lý của mình, thì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định của pháp luật;

đ) Khi cần thiết Trường Ban chỉ đạo 389 tỉnh báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và quyết định tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành để phối hợp kiểm tra và giao cho cơ quan có chức năng, thẩm quyền xử lý vi phạm chủ trì phối hợp liên ngành. Cơ quan chủ trì, phối hợp kiểm tra liên ngành chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Các cơ quan tham gia hỗ trợ lực lượng chuyên môn, phương tiện trong quá trình kiểm tra và xử lý các vụ việc có tính chất phức tạp;

e) Trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Trường Ban chỉ đạo 389 tỉnh chủ trì tổ chức sự phối hợp để xem xét biện pháp xử lý. Trường hợp ở cấp huyện, thành phố thì chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chủ trì tổ chức phối hợp để xử lý;

5. Đề xuất, sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách, pháp luật khi phát sinh có những vấn đề mới trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả và hành vi gian lận thương mại khác để các sở, ngành liên quan đề xuất các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước.

6. Phối hợp trong công tác tuyên truyền

a) Tuyên truyền, phát động quần chúng nhân dân tham gia đấu tranh chống các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

7. Phối hợp với các doanh nghiệp, hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Hà Nam trong việc tuyên truyền phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng.