vanban.org

Điều 8. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN — Quyết định 41/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2023 Thay thế: 26/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 23/11/2015 Hiệu lực 03/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 145/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 145/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 26/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 41/2015/QĐ-UBND
25/07/202326/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN

1. UBND tỉnh Vĩnh Phúc chủ trì hoặc ủy quyền cho Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, Chủ khoản viện trợ thực hiện đàm phán và ký kết với nhà tài trợ về các khoản viện trợ theo đúng quy định của pháp luật.

2. Việc ký kết và thực hiện văn kiện chương trình, dự án hoặc thỏa thuận viện trợ PCPNN được thực hiện theo quy định hiện hành và chỉ tiến hành sau khi văn kiện, chương trình dự án hoặc bản dự thảo thỏa thuận viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ PCPNN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên tài trợ và Chủ khoản viện trợ.