Điều 6. Phương pháp tính cước cơ bản theo các cự ly
1. Vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hóa ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước.
Ví dụ 1: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, cự ly 30km, trên đường loại 3. Tính cước cơ bản như sau:
Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 30km, hàng bậc 1, đường loại 3 là: 1.860 đ/Tkm. Cước thu được là: 1.860đ/Tkm x 30km x 10 tấn = 558.000 đồng (giá chưa thuế).
2. Vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại.
Ví dụ 2: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 140km, trong đó gồm 70km đường loại 2; 50km đường loại 3; 20km đường loại 4. Tính cước cơ bản như sau:
- Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 km trở lên của đường loại 2 để tính cho 70km đường loại 2 là: 1.042đ/Tkm x 70km x 10 tấn = 729.400 đồng.
- Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 km trở lên của đường loại 3 để tính cho 50km đường loại 3 là: 1.532đ/Tkm x 50km x 10 tấn = 766.000 đồng.
- Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 km trở lên của đường loại 4 để tính cho 20km đường loại 4 là: 2.222đ/Tkm x 20km x 10 tấn = 444.400 đồng.
Cước toàn chặng đường của hàng bậc 1 là: (729.400 + 766.000 + 444.400) = 1.939.400 đồng.