vanban.org

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình — Quyết định 41/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2019 Thay thế: 36/2019/QĐ-UBND · 08/08/2019
Quảng Trị Ban hành 29/12/2015 Hiệu lực 08/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Trị · 36/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 41/2015/QĐ-UBND
19/08/201936/2019/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 08/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 25/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình

1. Kinh phí thực hiện Chương trình từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình.

c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho Chương trình theo nguyên tắc:

a) Kinh phí thực hiện Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến Thương mại;

b) Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiện Chương trình thông qua đơn vị chủ trì;

c) Các đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn kết hợp với phần ngân sách hỗ trợ để đảm bảo thực hiện Chương trình có hiệu quả.