vanban.org

Điều 4. Xác định diện tích đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao — Quyết định 41/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2024 Thay thế: 27/2024/QĐ-UBND · 09/10/2024
Trà Vinh Ban hành 26/12/2014 Hiệu lực 05/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; xác định diện tích đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 41/2014/QĐ-UBND
09/10/202427/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định diện tích đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao

1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 103 của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 (sau đây gọi là Luật Đất đai), người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 100 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định theo Khoản 2, Khoản 3, Điều 103 Luật Đất đai, Khoản 3, Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở (theo quy định tại Khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai) thì diện tích đất ở được công nhận như sau:

a) Khu vực nông thôn: xác định theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

Đối với hộ gia đình có 02 (hai) nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

Đối với hộ gia đình có từ 03 (ba) đến 05 (năm) nhân khẩu thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 1,5 (một phẩy năm) lần; từ 06 (sáu) đến 08 (tám) nhân khẩu thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 02 (hai) lần; từ 09 (chín) nhân khẩu trở lên thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 2,5 (hai phẩy năm) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

Đối với hộ gia đình có từ 03 (ba) thế hệ trở lên cùng chung sống với số lượng từ 05 (năm) nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 02 (hai) lần; từ 06 (sáu) đến 08 (tám) nhân khẩu thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 2,5 (hai phẩy năm) lần; từ 09 (chín) nhân khẩu trở lên thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 03 (ba) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

b) Khu vực đô thị: xác định theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 3 Quy định này.

Đối với hộ gia đình có 02 (hai) nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 3 Quy định này.

Đối với hộ gia đình có từ 03 (ba) đến 05 (năm) nhân khẩu thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 1,5 (một phẩy năm) lần; từ 06 (sáu) đến 08 (tám) nhân khẩu thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 02 (hai) lần; từ 09 (chín) nhân khẩu trở lên thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 2,5 (hai phẩy năm) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 3 Quy định này.

Đối với hộ gia đình có từ 03 (ba) thế hệ trở lên cùng chung sống với số lượng từ 05 (năm) nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 02 (hai) lần; từ 06 (sáu) đến 08 (tám) nhân khẩu thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 2,5 (hai phẩy năm) lần; từ 09 (chín) nhân khẩu trở lên thì hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 03 (ba) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 3 Quy định này.

3. Diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân chưa được xác định theo quy định trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được xác định theo Khoản 2, Điều này đối với hộ gia đình và theo Điều 2, Điều 3 Quy định này đối với cá nhân.

4. Số lượng nhân khẩu quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2 Điều này là người thuộc hộ gia đình sử dụng đất (theo quy định tại Khoản 29, Điều 3 Luật Đất đai) có tên trong sổ hộ khẩu hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú xác nhận đang sống chung tại thời điểm công nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi về đất; trường hợp trong cùng thửa đất có nhiều thế hệ chung sống (đã tách hộ khẩu) thì số lượng nhân khẩu được tính trên cơ sở những người thuộc hộ gia đình sử dụng đất có tên trong các sổ hộ khẩu đã tách tại thửa đất đó hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận.