vanban.org

Điều 9. Quản lý quỹ đất tái định cư — Quyết định 41/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2024/QĐ-UBND · 20/06/2024
Hà Nam Ban hành 29/09/2014 Hiệu lực 09/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ QUỸ ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM” · 41/2014/QĐ-UBND
01/07/202427/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quản lý quỹ đất tái định cư

1. Chủ đầu tư thực hiện việc điều tra, khảo sát về nhu cầu bồi thường đất tái định cư của các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện phải di dời (như vị trí, hạ tầng khu đất tái định cư, diện tích đất, số lượng hộ tái định cư, thời gian bố trí tái định cư…) và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp đăng ký nhu cầu về đất tái định cư.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường nhu cầu về đất tái định cư hàng năm phục vụ cho các dự án trên địa bàn bằng mọi nguồn vốn kể cả vốn ngân sách Trung ương trên địa bàn (bao gồm: Tổng diện tích đất tái định cư, diện tích đất đã có từ các dự án trước, diện tích thiếu cần xây dựng, cơ cấu diện tích tái định cư, tổng số vốn, nguồn vốn cho xây dựng khu tái định cư).

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý quỹ đất tái định cư, tổ chức lập quyết toán việc sử dụng quỹ đất tái định cư (đối tượng, diện tích, kinh phí) từng dự án thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu đất tái định cư (tổng số, tình hình sử dụng hiện nay, nhu cầu cần bổ sung mới) hàng năm và 5 năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.