vanban.org

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc đổi tên Phòng Công thương thành Phòng Kinh tế và Hạ tầng; Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Quyết định số 815/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành quản lý nhà nước về công tác dân tộc; Quyết định số 2055/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân huyện Châu Đức, Ủy ban nhân dân huyện Xuvên Mộc quản lý nhà nước về công tác dân tộc. — Quyết định 41/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2016 Sửa đổi, bổ sung: 28/2016/QĐ-UBND · 24/08/2016
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 25/08/2014 Hiệu lực 04/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 41/2014/QĐ-UBND
05/09/201628/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 04/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung điều 2 Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc đổi tên văn phòng hội đồng nhân dân của Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức hội đồng nhân dân · 14/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân · 54/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2014/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc đổi tên Phòng Công thương thành Phòng Kinh tế và Hạ tầng; Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Quyết định số 815/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành quản lý nhà nước về công tác dân tộc; Quyết định số 2055/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân huyện Châu Đức, Ủy ban nhân dân huyện Xuvên Mộc quản lý nhà nước về công tác dân tộc.