Điều 9. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì tham mưu UBND Tỉnh danh mục các đề tài, dự án, chương trình khoa học công nghệ xây dựng luận cứ cơ sở khoa học và dự án tiềm lực khoa học công nghệ phục vụ công tác quản lý đa dạng sinh học và an toàn sinh học trên địa bàn Tỉnh; Cơ chế ưu tiên xét duyệt đề tài nghiên cứu, dự án sản xuất thử nghiệm và ứng dụng khoa học và công nghệ trong bảo tồn, sử dụng bền vững tài nguyên sinh học và quản lý an toàn sinh học.
2. Xây dựng và tăng cường tiềm lực về cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực cho công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công nghệ sinh học hiện đại và an toàn sinh học.
3. Nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp khoa học và công nghệ tiên tiến phục vụ bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học và an toàn sinh học.
4. Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện, cấp phép hoạt động và đưa vào sử dụng có hiệu quả hệ thống các phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen.
5. Nghiên cứu cơ sở khoa học và xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật phục vụ việc đánh giá rủi ro, phân loại mức độ rủi ro và quản lý rủi ro đối với sinh vật biến đổi gen.
6. Nghiên cứu, áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật.
7. Tổ chức kiểm tra, thanh tra các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án, các phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý.
8. Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trong các nội dung sau:
a) Cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động quản lý các đề tài, dự án nghiên cứu về đa dạng sinh học và an toàn sinh học thuộc phạm vi quản lý của ngành cho Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ hằng năm để tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh.
b) Tham gia các đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành về đa dạng sinh học và an toàn sinh học do Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức.