vanban.org

Điều 10. Trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc — Quyết định 41/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 02/11/2012 Hiệu lực 12/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc

1. Công tác chuẩn bị:

Tổ kiểm kê bắt buộc họp thông qua kế hoạch thực hiện, trong đó có phương án đảm bảo an toàn về con người, phương tiện, vật chất khi tham gia tiến hành kiểm kê bắt buộc; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, chuẩn bị điều kiện về phương tiện, vật chất và kiểm tra công tác đảm bảo trước khi thực hiện.

2. Tổ chức thực hiện:

a) Tiến hành kiểm kê bắt buộc:

- Tổ kiểm kê bắt buộc đến địa điểm nơi có đất và tài sản gắn liền với đất phải kiểm kê bắt buộc để công bố quyết định kiểm kê bắt buộc và tiến hành kiểm kê bắt buộc theo kế hoạch;

- Khi tiến hành kiểm kê bắt buộc phải có mặt người bị thu hồi đất. Trường hợp người bị thu hồi đất vắng mặt thì việc kiểm kê bắt buộc vẫn tiến hành nhưng phải có Trưởng hoặc Phó Ban Tự quản Thôn, Buôn, Tổ dân phố hoặc đại diện của ít nhất hai hộ dân tại địa điểm kiểm kê chứng kiến và xác nhận;

- Trong quá trình tiến hành, nếu người bị thu hồi đất cố tình gây cản trở việc thực hiện kiểm kê bắt buộc thì lực lượng được phân công bảo vệ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp cách ly, bảo vệ cho lực lượng kiểm kê bắt buộc hoàn thành công việc;

- Quá trình tiến hành kiểm kê bắt buộc phải được ghi vào Biên bản đầy đủ, rõ ràng các số liệu cần thiết phục vụ cho việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Biên bản kiểm kê bắt buộc phải được tất cả thành viên trong Tổ thông qua và ký tên (mẫu số 02 kèm theo). Sau khi kết thúc việc kiểm kê bắt buộc, tiến hành chụp ảnh hoặc quay phim hiện trường;

+ Việc chụp ảnh hoặc quay phim hiện trường do thành viên của Tổ kiểm kê bắt buộc thực hiện hoặc thuê để thực hiện.

+ Đối với trường hợp người bị thu hồi đất vắng mặt thì Tổ kiểm kê bắt buộc phải thực hiện niêm phong tài sản sau khi kiểm kê và giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm quản lý.

 b) Nội dung kiểm kê bắt buộc bao gồm các số liệu về hiện trạng, như sau:

- Về đất: Diện tích bị thu hồi, mục đích sử dụng đất theo hiện trạng thực tế và theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ liên quan khác.

- Về nhà cửa, vật kiến trúc: diện tích nhà, vật kiến trúc bị thu hồi, các kết cấu chính như móng, khung, cột, sàn, mái, trần; giấy phép xây dựng, giấy tờ khác có liên quan đến quyền sở hữu nhà (nếu có). Không kiểm kê chi tiết tài sản, vật dụng bên trong nhà và trong lòng đất.

- Về cây cối, hoa màu: số lượng, phân loại, năm trồng và các thông số kỹ thuật liên quan.

3. Trường hợp sau khi nhận được Quyết định kiểm kê bắt buộc và thông báo kiểm kê bắt buộc hoặc khi Tổ kiểm kê bắt buộc đến địa điểm kiểm kê mà người bị thu hồi đất chấp nhận hợp tác với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thì Tổ kiểm kê bắt buộc lập biên bản xác nhận và giao nhiệm vụ lại cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường của dự án tiến hành kiểm kê bình thường, hoặc yêu cầu xác nhận biên bản kiểm kê do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường đã lập đúng quy định trước đó mà người bị thu hồi đất chưa ký.