Điều 5. Chế độ tiền thưởng
Mức thưởng bằng tiền áp dụng cho các huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao như sau:
1. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao thế giới gồm: Đại hội Olympic, giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới, ngoài số tiền được thưởng theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ, được thưởng thêm như sau:
Huy chương vàng không quá 10.000.000 đồng; huy chương bạc không quá 7.000.000 đồng; huy chương đồng không quá 5.000.000 đồng.
2. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại Đại hội, giải thể thao quy mô châu lục gồm: Đại hội thể thao Châu Á, giải vô địch Châu Á hoặc cúp câu lạc bộ từng môn, ngoài số tiền được thưởng theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ, được thưởng thêm như sau:
Huy chương vàng không quá 7.000.000 đồng; huy chương bạc không quá 5.000.000 đồng; huy chương đồng không quá 3.000.000 đồng.
3. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao khu vực gồm: Đại hội thể thao Đông Nam Á, giải vô địch Đông Nam Á từng môn, ngoài số tiền được thưởng theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ, được thưởng thêm như sau:
Huy chương vàng không quá 5.000.000 đồng; huy chương bạc không quá 3.000.000 đồng; huy chương đồng không quá 2.000.000 đồng
4. Huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu quốc gia dưới đây được hưởng mức thưởng như sau:
Đơn vị tính: đồng
| TT | Thành tích Tên cuộc thi | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Phá kỷ lục các cuộc thi |
| 1 | Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc | 30.000.000 | 15.000.000 | 7.000.000 | Được cộng thêm 5.000.000 đồng |
| 2 | Giải vô địch quốc gia từng môn | 4.000.000 | 2.500.000 | 1.500.000 | Được cộng thêm 1.000.000 đồng |
| 3 | Các giải thể thao thuộc hệ thống thi đấu quốc gia (giải cúp, giải Miền, giải mở rộng . . .) | 2.500.000 | 1.500.000 | 1.000.000 | Được cộng thêm 1.000.000 đồng |
| 4 | Giải thể thao dành cho người khuyết tật, Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc, các Hội thi thể thao quần chúng. | 2.500.000 | 1.500.000 | 1.000.000 | Được cộng thêm 1.000.000 đồng |
| 5 | Hội thi thể thao từng dân tộc thiểu số toàn quốc | 2.500.000 | 1.500.000 | 1.000.000 | Được cộng thêm 800.000 đồng |
| 6 | Giải vô địch trẻ quốc gia: | ||||
| Dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi | 2.500.000 | 1.500.000 | 1.000.000 | Được cộng thêm 1.000.000 đồng | |
| Dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi | 2.000.000 | 1.200.000 | 800.000 | Được cộng thêm 800.000 đồng | |
| Dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi | 1.500.000 | 1.000.000 | 800.000 | Được cộng thêm 600.000 đồng | |
| Dành cho vận động viên dưới 12 tuổi | 1.000.000 | 700.000 | 500.000 | Được cộng thêm 400.000 đồng | |
| 7 | Xếp hạng toàn đoàn từng môn tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc | Hạng nhất 10.000.000 | Hạng nhì 7.000.000 | Hạng ba 5.000.000 | |
| 8 | Xếp hạng toàn đoàn tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc | Hạng nhất 50.000.000 | Hạng nhì 30.000.000 | Hạng ba 20.000.000 | |
| 9 | Xếp hạng toàn đoàn tại Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc, các Hội thi thể thao quần chúng | Hạng nhất 10.000.000 | Hạng nhì 5.000.000 | Hạng ba 3.000.000 | |
| 10 | Xếp hạng toàn đoàn tại các giải thể thao toàn quốc | Hạng nhất 5.000.000 | Hạng nhì 4.000.000 | Hạng ba 3.000.000 |
5. Vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp tỉnh dưới đây được hưởng mức thưởng như sau:
Đơn vị tính: đồng
| TT | Thành tích Tên cuộc thi | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Phá kỷ lục các cuộc thi |
| 1 | Các giải vô địch thể thao cấp tỉnh | 1.000.000 | 700.000 | 500.000 | Được cộng thêm 400.000 đồng |
| 2 | Các giải trẻ, giải thể thao dành cho người khuyết tật, hội thi thể thao quần chúng | 800.000 | 500.000 | 300.000 | Được cộng thêm 200.000 đồng |
| 3 | Xếp hạng toàn đoàn tại Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh | Hạng nhất 5.000.000 | Hạng nhì 4.000.000 | Hạng ba 3.000.000 | |
| 4 | Xếp hạng toàn đoàn tại Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số cấp tỉnh | Hạng nhất 4.000.000 | Hạng nhì 3.000.000 | Hạng ba 2.000.000 | |
| 5 | Xếp hạng toàn đoàn tại các giải thể thao cấp tỉnh | Hạng nhất 2.000.000 | Hạng nhì 1.500.000 | Hạng ba 1.000.000 |
6. Đối với các môn thể thao có tính thứ hạng mà không có huy chương: Hạng 1, 2, 3 được tính tương đương theo huy chương vàng, bạc, đồng; từ hạng 4 đến hạng 10, thì mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng của cá nhân đạt huy chương đồng.
7. Đối với các môn thể thao tập thể, số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
8. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
9. Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt nhiều huy chương tại các giải thi đấu quốc gia và quốc tế:
a) Đối với vận động viên: Tiền thưởng được tính bằng tổng số huy chương đạt được nhân với mức thưởng theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
b) Đối với huấn luyện viên trưởng: Huấn luyện vận động viên đạt được nhiều thành tích (huy chương) thì mức thưởng được tính theo mức 01 huy chương cao nhất mà vận động viên đạt được, các huy chương tiếp theo được thưởng 50% so với quy định.
c) Đối với trợ lý huấn luyện viên: Được thưởng bằng 60% mức thưởng của huấn luyện viên trưởng theo quy định.
10. Vận động viên được công nhận đẳng cấp quốc tế, quốc gia được hưởng chế độ trong thời gian 12 tháng, như sau:
| TT | Đẳng cấp | Mức tiền thưởng (đồng/người/tháng) |
| 1 | Kiện tướng Quốc tế | 1.500.000 |
| 2 | Kiện tướng Quốc gia (đạt huy chương) và dự bị kiện tướng quốc tế | 1.000.000 |
| 3 | Kiện tướng Quốc gia (không đạt huy chương) | 800.000 |
| 4 | Dự bị kiện tướng và cấp I Quốc gia | 600.000 |