vanban.org

Điều 4. Phân phối và sử dụng tiền lãi thu được. — Quyết định 41/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/02/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 30/01/2015
Lâm Đồng Ban hành 09/11/2010 Hiệu lực 19/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có thu nhập bình quân thấp hơn hoặc bằng 150% so với thu nhận của chuẩn hộ nghèo vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho hộ nghèo vay vốn từ nguồn ngân sách địa phương. · 41/2010/QĐ-UBND
09/02/201507/2015/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 19/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân phối và sử dụng tiền lãi thu được.

Số tiền lãi do Ngân hàng Chính sách xã hội thu được từ việc cho hộ nghèo vay vốn từ nguồn ngân sách địa phương được sử dụng như sau:

1. Chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn, chi trả phí ủy thác cho tổ chức Hội nhận ủy thác cho vay;

2. Trích lập Quỹ Dự phòng rủi ro tín dụng bằng 5% số tiền lãi thực thu;

3. Trích 35% số tiền lãi thực thu để bù đắp một phần chi quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội;

4. Trích 10% số tiền lãi thực thu để chi phí cho hoạt động và khen thưởng Ban Đại diện Hội đồng quản trị;

5. Sau khi trừ các khỏan chi phí, trích theo tỷ lệ % nói trên, số tiền lãi thực thu còn lại được bổ sung tương ứng vào nguồn vốn địa phương ủy thác cho vay hộ nghèo, cho vay xuất khẩu lao động của địa phương.