vanban.org

Điều 4. Bố trí chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã đối với xã, phường, thị trấn loại 3. — Quyết định 41/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2020 Thay thế: 37/2020/QĐ-UBND · 29/09/2020
Lai Châu Ban hành 31/12/2010 Hiệu lực 10/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 37/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định số lượng, bố trí chức vụ, chức danh, cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ · 41/2010/QĐ-UBND
10/01/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bố trí chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã đối với xã, phường, thị trấn loại 3.

1. Cấp xã có 1 Phó Chủ tịch UBND theo quy định:

1.1. Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người;

1.2. Phó Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người;

1.3. Đối với chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân bố trí Bí thư hoặc Phó bí thư kiêm nhiệm, trường hợp không bố trí kiêm nhiệm thì bố trí 01 người;

1.4. Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân: bố trí 01 người;

1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người;

1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người;

1.7. Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam: bố trí 01 người;

1.8. Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: bố trí 01 người;

1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: bố trí 01 người;

1.10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam): bố trí 01 người;

1.11.  Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: bố trí 01 người.

1.12. Trưởng Công an: bố trí 01 người;

1.13. Chỉ huy Trưởng Quân sự: bố trí 01 người;

1.14. Tài chính - Kế toán: bố trí 01 người;

1.15. Văn phòng - Thống kê: bố trí 01 người;

1.16. Tư pháp - Hộ tịch: bố trí 01 người;

1.17. Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường (đối với xã): bố trí 03 người;

1.18. Văn hóa - Xã hội: bố trí 02 người;

- Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh Tư pháp - Hộ tịch được bố trí 02 người; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an.

- Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng các chức danh: Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, mỗi chức danh được được bố trí 02 người, không bố trí chức danh Trưởng công an.

2. Cấp xã có 02 Phó Chủ tịch UBND theo quy định:

- Thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh: Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường (đối với xã) bố trí 02 người.

- Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an.

- Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh: Tư pháp - Hộ tịch được được bố trí 02 người, không bố trí chức danh Trưởng công an.