Điều 9. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương
1. Định mức phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển.
a) Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung.
Dự kiến phân bổ vốn xây dựng cơ bản tập trung (không kể tiền sử dụng đất và nguồn vốn huy động) bằng dự toán trung ương giao hằng năm và phân bổ cho các cấp ngân sách theo quy định của thành phố.
b) Nguồn tiền sử dụng đất.
Mức phân bổ tùy thuộc vào khả năng thu tiền sử dụng đất hàng năm để bố trí cho các công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình quan trọng khác của thành phố.
2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên.
2.1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:
Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi (bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục tối thiểu 20%) là 2.357.252 đồng/người dân/năm, thực hiện cho năm đầu thời kỳ ổn định.
a) Ngân sách cấp thành phố: 472.273 đồng/người dân/năm.
Định mức trên đã đảm bảo: tỷ lệ chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục tối thiểu 20% (trong đó phân bổ tối đa 02% (hai phần trăm) cho các nhiệm vụ thực hiện tập trung của ngành như: thi học sinh giỏi các cấp học; thi giáo viên giỏi bậc mầm non, tiểu học; thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh vào lớp 10 không chuyên và các hoạt động sự nghiệp giáo dục khác); và đã bao gồm các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú theo chế độ quy định; học bổng học sinh khuyết tật.
- Định mức phân bổ ngoài tiêu chí dân số.
+ Kinh phí thực hiện Đề án nâng cao chất lượng dạy và học của Trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND thành phố Đà Nẵng về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trương THPT chuyên Lê Quý Đôn;
+ Miễn giảm học phí cho học sinh là con em trong hộ nghèo theo Quyết định số 09/2009/QĐ-UB ngày 25/02/2009 của UBND thành phố.
+ Hỗ trợ học phí đối với con của các hộ nông dân thuộc diện thu hồi đất sản xuất theo Quyết định số 65/2005/QĐ-UB ngày 24/5/2005 của UBND thành phố.
+ Hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
+ Thực hiện đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015 theo Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Ngân sách cấp quận, huyện: 1.877.050 đồng/người dân/năm (bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục tối thiểu 20%).
Đối với huyện Hòa Vang được phân bổ thêm để thực hiện các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, phụ cấp cho giáo viên mầm non các xã miền núi.
c) Ngân sách cấp phường, xã: 7.929 đồng/người dân/năm, tương ứng với mức bình quân là 39.300.000 đồng/phường, xã/năm. Trong đó phân bổ cho Trung tâm học tập cộng đồng tại phường, xã là 20.000.000 đồng/trung tâm/năm; số còn lại là 19.300.000 đồng/phường, xã/năm được phân bổ cho các địa phương theo hệ số vùng để thực hiện hỗ trợ các hoạt động giáo dục trên địa bàn. Cụ thể như sau:
Đơnvị: đồng/phường, xã/năm
| Vùng | Hệ số | Định mức phân bổ |
| Vùng 1 | 0,9 | 37.370.000 |
| Vùng 2 | 1,0 | 39.300.000 |
| Vùng 3 | 1,1 | 41.230.000 |
| Vùng 4 | 1,2 | 43.160.000 |
2.2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Phân bổ theo dân số trên 18 tuổi là 94.663 đồng/người dân/năm.
a) Ngân sách cấp thành phố: 88.518 đồng/người dân/năm, phân bổ cho các loại hình đào tạo như sau:
+ Đào tạo chính quy hệ cao đẳng, trung cấp theo chỉ tiêu học sinh, cụ thể:
Đơnvị:đồng/họcviên/năm
| STT | Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1 | Trung tâm Đào tạo Huấn luyện vận động viên | 10.118.000 |
| 2 | Trường Cao đẳng nghề - Hệ cao đẳng nghề - Hệ trung cấp nghề | 7.029.000 5.471.000 |
| 3 | Trường Văn hóa nghệ thuật - Văn hóa quần chúng - Văn hóa nghệ thuật | 7.219.000 11.292.000 |
| 4 | Trường chính trị | 8.420.000 |
+ Đào tạo nghề theo chủ trương của thành phố và trung ương.
+ Đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ theo kế hoạch của Thành ủy, UBND thành phố.
+ Thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên và vận động viên theo quy định của thành phố; phụ cấp ngoài lương cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cấp quốc gia và quốc tế.
- Định mức phân bổ ngoài tiêu chí dân số: Thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ theo phê duyệt của UBND thành phố, gồm:
+ Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: được phân bổ cụ thể:
. Chi lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo định biên được giao.
. Chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm.
+ Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thành phố Đà Nẵng.
b) Ngân sách cấp quận, huyện:
Định mức theo tiêu chí dân số 6.144 đồng/người dân/năm, được phân bổ cho Trung tâm Bồi dưỡng chính trị để hoạt động bộ máy theo định biên và thực hiện các nhiệm vụ được giao, gồm:
- Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo định biên giao.
- Chi hành chính là 18.000.000 đồng/biên chế/năm.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng theo Quyết định 185-QĐ/TW ngày 03/9/2008 của Ban Bí thư : 150.000.000đồng/Trung tâm/năm.
2.3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế:
2.3.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 223.973 đồng/người dân/năm
a) Ngân sách cấp thành phố: 154.886 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau:
- Công tác khám, chữa bệnh: Định mức phân bổ 107.306 đồng/người dân/năm, phân bổ cho các Bệnh viện theo chỉ tiêu giường bệnh được giao và có tính hệ số trên cơ sở tính chất và quy mô của từng bệnh viện, cụ thể như sau:
+ Hệ số 1 bao gồm: Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Da liễu, Bệnh viện Lao, Bệnh viện Điều dưỡng, Bệnh viện Mắt mức 48.000.000 đồng/giường bệnh/năm.
+ Hệ số 1,1: Trung tâm Y tế quận Cẩm Lệ mức 52.000.000 đồng/giường bệnh/năm.
+ Hệ số 1,2 bao gồm: Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện Tâm thần mức 56.000.000 đồng/giường bệnh/năm.
- Công tác phòng bệnh: Định mức phân bổ 41.435 đồng/người dân/năm. Phân bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên cho các đơn vị làm công tác dự phòng theo định mức chi sự nghiệp trên tổng số lao động, định biên được giao; chi hoạt động chuyên môn của công tác y tế dự phòng.
- Hoạt động của Trạm y tế phường, xã thuộc quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang: đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương và các khoản chi khác của Trạm y tế phường, xã.
b) Ngân sách cấp quận, huyện: 67.610 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau:
- Chi cho công tác khám, chữa bệnh: định mức phân bổ theo tiêu chí dân số 42.602 đồng/người dân/năm. Phân bổ cho các Trung tâm Y tế (Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn) 52.000.000 đồng/giường bệnh/năm.
- Chi cho công tác phòng bệnh: định mức phân bổ theo tiêu chí dân số 9.590 đồng/người dân/năm.
- Chi hoạt động bộ máy của Trạm y tế phường (bao gồm cán bộ làm công tác dân số tại các phường): 15.418 đồng/người dân/năm, đã bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương và các khoản chi khác.
c) Ngân sách cấp phường, xã: Chi hoạt động của Trạm y tế với định mức phân bổ 1.915 đồng/người dân/năm, tương ứng 19.000.000 đồng/ phường, xã/năm.
2.3.2. Một số nhiệm vụ chi ngoài tiêu chí dân số:
a) Kinh phí hoạt động của Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ và hoạt động công tác dân số, được phân bổ:
- Chi lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo định biên được giao.
- Kinh phí hoạt động theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
b) Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số với mệnh giá theo quy định.
c) Đối với chế độ bảo hiểm y tế cận nghèo, học sinh, sinh viên,... căn cứ vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ hàng năm theo chế độ quy định.
d) Kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa trang thiết bị để nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho khối thành phố và quận, huyện phân bổ theo khả năng của ngân sách.
đ) Phụ cấp ưu đãi đối với bác sĩ công tác tại các trạm y tế phường, xã theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 16/10/2009 của UBND thành phố.
2.4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin:
2.4.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 26.165 đồng/người dân/năm.
a) Ngân sách cấp thành phố: 16.931 đồng/người dân/năm, đã bao gồm:
- Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao.
- Kinh phí chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm.
- Kinh phí cho công tác chuyên môn của ngành.
b) Ngân sách cấp quận, huyện: 7.129 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Hệ số | Định mức phân bổ |
| Vùng 1 | 0,9 | 6.416 |
| Vùng 2 | 1,0 | 7.129 |
| Vùng 3 | 1,1 | 7.842 |
Định mức trên đã bao gồm:
+ Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao.
+ Kinh phí chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm.
+ Kinh phí hoạt động nghiệp vụ của ngành.
c) Ngân sách cấp phường, xã: 2.104 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Hệ số | Định mức phân bổ |
| Vùng 1 | 0,9 | 1.804 |
| Vùng 2 | 1,0 | 2.004 |
| Vùng 3 | 1,1 | 2.204 |
| Vùng 4 | 1,2 | 2.405 |
2.4.2. Một số nhiệm vụ chi ngoài tiêu chí dân số:
- Hỗ trợ hoạt động cho đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp.
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phát sinh theo chủ trương của thành phố.
2.5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao:
2.5.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 18.360 đồng/người dân/năm
a) Ngân sách cấp thành phố: 8.199 đồng/người dân/năm, đã bao gồm:
+ Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo định biên được giao.
+ Kinh phí hoạt động theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm.
+ Kinh phí cho công tác chuyên môn: tổ chức và tham gia các giải thể thao, các hoạt động phong trào,...
b) Ngân sách cấp quận, huyện: 6.414 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Hệ số | Định mức phân bổ |
| Vùng 1 | 0,9 | 5.773 |
| Vùng 2 | 1,0 | 6.414 |
| Vùng 3 | 1,1 | 7.055 |
c) Ngân sách cấp phường, xã: 3.747 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Hệ số | Định mức phân bổ |
| Vùng 1 | 0,9 | 3.212 |
| Vùng 2 | 1,0 | 3.569 |
| Vùng 3 | 1,1 | 3.926 |
| Vùng 4 | 1,2 | 4.283 |
2.5.2. Một số nhiệm vụ chi ngoài tiêu chí dân số:
Kinh phí thưởng vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích thực hiện phân bổ theo Quyết định của UBND thành phố.
2.6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 13.928 đồng/ người dân/năm
a) Ngân sách cấp thành phố: 9.860 đồng/người dân/năm, đã bao gồm:
- Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao.
- Kinh phí hoạt động theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm.
b) Ngân sách cấp quận, huyện: 2.700 đồng/người dân/năm, phân bổ cho các Đài truyền thanh quận (Sơn Trà, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hòa Vang) theo hệ số là 1,67 tương ứng với mức bình quân 466.000.000 đồng/đài/năm như sau:
Đơn vị: đồng/đài truyền thanh/năm
| Vùng | Hệ số | Định mức phân bổ |
| Vùng 2 | 1,0 | 466.000.000 |
| Vùng 3 | 1,2 | 559.000.000 |
Định mức trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao; chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm và thực hiện nhiệm vụ của ngành.
- Đối với huyện Hòa Vang được phân bổ thêm để đảm bảo kinh phí hoạt động của Trạm phát lại truyền hình Hòa Bắc.
c) Ngân sách cấp phường, xã: 1.368 đồng/người dân/năm, tương ứng mức 22.804.000 đồng/phường, xã, phân bổ như sau:
Đơnvị: đồng/phường, xã/năm
| Vùng | Hệ số | Định mức 2011 |
| Vùng 1 | 0,9 | 19.092.000 |
| Vùng 2 | 1,0 | 21.213.000 |
| Vùng 3 | 1,1 | 23.334.000 |
| Vùng 4 | 1,2 | 25.457.000 |
2.7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ:
Phân bổ bằng dự toán trung ương giao và phân bổ đảm bảo chi hoạt động của bộ máy các đơn vị sự nghiệp (bao gồm: tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao và chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm); đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo đề án được thành phố phê duyệt.
2.8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
· 2.8.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 32.844 đồng/người dân/năm.
· a) Ngân sách cấp thành phố: 24.839 đồng/người dân/năm, đã bao gồm:
- Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao.
- Kinh phí hoạt động theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm.
· - Kinh phí hoạt động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ của ngành; thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành cho các đối tượng chính sách, xã hội; thực hiện các chương trình, đề án được giao.
b) Ngân sách cấp quận, huyện: 3.807 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Hệ số | Định mức phân bổ |
| Vùng 1 | 0,9 | 3.427 |
| Vùng 2 | 1,0 | 3.807 |
| Vùng 3 | 1,1 | 4.188 |
· - Đối với thôn Hòa Vân thuộc phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu hỗ trợ các khoản chi khác 100.000.000 đồng/năm.
c) Ngân sách cấp phường, xã: 4.198 đồng/người dân/năm, tương ứng mức bình quân 70.000.000 đồng/phường, xã/năm, phân bổ như sau:
Đơn vị: đồng/phường, xã/năm
| Vùng | Hệ số | Định mức phân bổ |
| Vùng 1 | 0,9 | 60.000.000 |
| Vùng 2 | 1,0 | 66.667.000 |
| Vùng 3 | 1,1 | 73.337.000 |
| Vùng 4 | 1,2 | 80.000.000 |
2.8.2. Một số nhiệm vụ chi ngoài tiêu chí dân số.
· a) Kinh phí thực hiện Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
· b) Kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng vào ngày lễ, tết; ngày 27/7.
· c) Bổ sung kinh phí để thực hiện đề án cho vay giải quyết việc làm.
· d) Kinh phí Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ, Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính (phần 1% ngân sách hỗ trợ).
· đ) Hỗ trợ sửa chữa nhà cho đối tượng chính sách.
· e) Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án được duyệt theo chủ trương của thành phố.
2.9. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính:
Đơnvị:đồng/biênchế/năm
Sở, Ban, ngành, cơ quan Đảng, Hội đoàn thể, các địa phương | Định mức phân bổ | |
| I. Cấp thành phố | ||
| 1. Cơ quan QLNN: | ||
| - Biên chế hành chính | 25.000.000 | |
| - Biên chế hành chính cơ quan tổng hợp: Văn phòng HĐND, Văn phòng UBND thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng Sở Nội vụ | 30.000.000 | |
| - Sinh viên khá giỏi | 15.000.000 | |
| 2. Cơ quan Đảng: | ||
| - Biên chế hành chính | 43.000.000 | |
| - Sinh viên khá giỏi | 15.000.000 | |
| II. Cấp quận, huyện | ||
| 1. Cơ quan QLNN | 20.000.000 | |
| 2. Cơ quan Đảng: | 29.000.000 | |
| 3. Sinh viên khá giỏi | 15.000.000 | |
| III. Cấp phường xã | ||
| 1. Cán bộ chuyên trách và công chức phường, xã | 15.000.000 | |
| 2. Cán bộ không chuyên trách phường, xã | 5.000.000 |
Định mức phân bổ trên đã bao gồm:
(1) Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...).
(2) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật,...).
(3) Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản.
Định mức phân bổ trên không bao gồm: tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương.
2.9.1. Đối với cơ quan hành chính:
a) Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) tính theo quy định hiện hành và biên chế được giao.
b) Định mức phân bổ chi hành chính theo biên chế: tương ứng theo từng cấp như quy định tại khoản 2.9 nêu trên.
c) Một số nhiệm vụ chi mang tính chất đặc thù:
- Ngân sách cấp thành phố:
+ Phụ cấp, sinh hoạt phí đại biểu HĐND cấp thành phố theo quy định;
+ Kinh phí thực hiện mục tiêu cụ thể được giao và các chính sách đặc thù theo phê duyệt của UBND thành phố và khả năng cân đối ngân sách (bao gồm kinh phí thực hiện chính sách thu hút nhân tài).
- Ngân sách cấp quận, huyện: Ngoài nhiệm vụ thực hiện theo định mức phân bổ, một số nhiệm vụ mang tính chất đặc thù được thực hiện theo các mức phân bổ chi tiết tại phụ lục I.
- Ngân sách cấp phường, xã: Ngoài nhiệm vụ thực hiện theo định mức phân bổ, một số nhiệm vụ mang tính chất đặc thù được thực hiện theo các mức phân bổ chi tiết tại phụ lục II.
2.9.2. Đối với cơ quan Đảng:
a) Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) tính theo quy định hiện hành và định biên được giao.
b) Định mức phân bổ chi hành chính theo biên chế: tương ứng theo từng cấp như quy định tại khoản 2.9 nêu trên.
c) Một số nhiệm vụ chi mang tính chất đặc thù:
- Hỗ trợ kinh phí hoạt động công tác đảng của tổ chức Đảng các cấp theo Quyết định số 84-QĐ ngày 01/10/2003 của Ban bí thư Trung ương Đảng.
- Phụ cấp trách nhiệm cho cấp uỷ viên Đảng bộ các cấp theo Quyết định 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban bí thư Trung ương Đảng.
- Kinh phí đảm bảo một số chế độ chi tiêu hoạt động của các cơ quan đảng cấp thành phố theo Quyết định số 9815-QĐ/TU ngày 02/10/2009 của Thành ủy Đà Nẵng, của các quận, huyện uỷ và các đảng uỷ khối theo Quyết định số 9816-QĐ/TU ngày 02/10/2009 của Thành uỷ Đà Nẵng.
- Các khoản chi đặc thù khác theo quyết định của Thường trực Thành ủy.
2.9.3. Đối với tổ chức chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh):
a) Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) tính theo quy định hiện hành và biên chế được giao.
b) Định mức phân bổ chi hành chính bằng định mức chi của biên chế cơ quan hành chính đối với từng cấp như quy định tại khoản 2.9 nêu trên.
c) Các nhiệm vụ chi mang tính chất đặc thù:
- Ngân sách thành phố: Bố trí theo mục tiêu cụ thể được thành phố giao và tùy theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
- Ngân sách cấp quận, huyện:
+ Hỗ trợ kinh phí tổ chức hoạt động cho các phong trào với mức bình quân 200.000.000 đồng/quận, huyện/năm (Trong đó có kinh phí hoạt động của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ);
+ Kinh phí hỗ trợ ngoài lương với mức 250.000 đồng/biên chế/tháng cho cán bộ, công chức làm công tác mặt trận, đoàn thể theo chủ trương của Thành uỷ;
+ Kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/BKHĐT-UBTWMTTQVN-BTC ngày 04/12/2006 với mức bình quân 5.000.000 đồng/quận, huyện/năm.
- Ngân sách phường, xã:
+ Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho UBMTVN, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Cựu Chiến binh mức bình quân 10.000.000 đồng/phường, xã/ tổ chức/năm;
+ Kinh phí hoạt động hè cho Đoàn Thanh niên 10.000.000 đồng/phường, xã/năm;
+ Kinh phí hoạt động của Đội hoạt động xã hội tình nguyện theo mức 10.000.000 đồng/phường, xã/năm;
+ Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ 10.000.000 đồng/phường, xã/năm;
+ Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân xây dựng đời sống văn hóa 10.000.000 đồng/phường,xã/năm;
+ Kinh phí hoạt động Ban Xóa đói giảm nghèo 5.000.000đồng/ phường, xã/năm;
+ Kinh phí hoạt động Ban Thanh tra nhân dân 5.000.000 đồng/phường, xã/năm;
+ Kinh phí tổ chức thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư 1.000.000 đồng/tổ dân phố/năm, 5.000.000 đồng/thôn/năm;
+ Kinh phí tổ chức lấy phiếu tín nhiệm chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND xã và Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, phường bình quân 5.000.000 đồng/xã/năm;
+ Kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/BKHĐT-UBTWMTTQVN-BTC ngày 04/12/2006 mức bình quân 3.000.000 đồng/phường, xã/năm.
2.9.4. Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp:
Hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
a) Ngân sách cấp thành phố.
- Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) tính theo quy định hiện hành.
- Định mức phân bổ chi hành chính bằng định mức chi của biên chế cơ quan hành chính đối với từng cấp như quy định tại khoản 2.9 nêu trên.
- Hỗ trợ chi hoạt động của các tổ chức theo chủ trương của thành phố và tùy khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
b) Ngân sách quận, huyện.
- Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) tính theo quy định hiện hành.
- Định mức phân bổ chi hành chính bằng định mức chi của biên chế cơ quan hành chính đối với từng cấp như quy định tại khoản 2.9 nêu trên.
- Trợ cấp cho cán bộ Hội (nếu có) theo quy định của thành phố.
- Hỗ trợ kinh phí hoạt động bình quân 50.000.000 đồng/quận, huyện/năm. UBND quận, huyện quyết định mức hỗ trợ phù hợp với khả năng ngân sách và tính chất hoạt động của từng tổ chức thuộc quận, huyện.
c) Ngân sách phường, xã.
Hỗ trợ kinh phí hoạt động bình quân 30.000.000 đồng/phường,xã/năm. UBND phường, HĐND xã và UBND các phường quyết định mức hỗ trợ phù hợp với khả năng ngân sách và tính chất hoạt động của từng tổ chức thuộc phường, xã.
2.10. Định mức phân bổ chi quốc phòng:
2.10.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 34.126 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau:
a) Ngân sách cấp thành phố: 19.133 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau:
- Chi cho công tác quân sự địa phương: 16.591 đồng/người dân/năm.
- Chi cho công tác biên phòng: 2.542 đồng/người dân/năm.
b) Ngân sách cấp quận, huyện: 6.747 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau:
- Phân bổ mức bình quân chung 500.000.000 đồng/quận, huyện/năm (tương ứng với mức 3.748 đồng/người dân/năm).
- Phân bổ theo tiêu chí dân số: 2.999 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Hệ số | Định mức phân bổ |
| Vùng 1 | 0,9 | 2.699 |
| Vùng 2 | 1,0 | 2.999 |
| Vùng 3 | 1,1 | 3.299 |
c) Ngân sách cấp phường, xã: 8.246 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Hệ số | Định mức phân bổ |
| Vùng 1 | 0,9 | 7.068 |
| Vùng 2 | 1,0 | 7.853 |
| Vùng 3 | 1,1 | 8.638 |
| Vùng 4 | 1,2 | 9.424 |
2.10.2. Định mức phân bổ ngoài tiêu chí dân số:
a) Kinh phí tăng thêm để thực hiện Luật Dân quân tự vệ so với Pháp lệnh dân quân tự vệ.
b) Kinh phí đào tạo các lớp sĩ quan dự bị theo Quyết định số 2002/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND thành phố.
c) Kinh phí đào tạo trung cấp ngành quân sự cơ sở theo kế hoạch số 2499/KH-UB ngày 20/9/2010 và Quyết định số 7576/QĐ-UBND ngày 04/10/2010 của UBND thành phố.
d) Kinh phí cho các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa theo Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Chính phủ và Thông tư 92/2009/TT-BTC ngày 12/5/2009 của Bộ Tài chính.
đ) Kinh phí thực hiện thí điểm lực lượng dân quân thường trực theo Quyết định số 3218/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND thành phố.
e) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng phát sinh theo chủ trương của thành phố.
2.11. Định mức phân bổ chi an ninh:
2.11.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 14.940 đồng/người dân/năm.
a) Ngân sách cấp thành phố: 4.126 đồng/người dân/năm, đã bao gồm:
- Kinh phí thực hiện công tác phát huy người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
- Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo nhân quyền thành phố.
b) Ngân sách cấp quận, huyện: 4.135 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Hệ số | Định mức phân bổ |
| Vùng 1 | 0,9 | 3.722 |
| Vùng 2 | 1,0 | 4.135 |
| Vùng 3 | 1,1 | 4.549 |
c) Ngân sách cấp phường, xã: 6.679 đồng/người dân/năm (đã bao gồm phụ cấp hàng tháng cho Ban bảo vệ dân phố theo Quyết định số 7131/QĐ-UBND ngày 01/9/2008 của UBND thành phố và kinh phí trang phục cho Ban bảo vệ dân phố theo phê duyệt của Uỷ ban nhân dân thành phố), phân bổ như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Hệ số | Định mức phân bổ |
| Vùng 1 | 0,9 | 5.633 |
| Vùng 2 | 1,0 | 6.259 |
| Vùng 3 | 1,1 | 6.885 |
| Vùng 4 | 1,2 | 7.511 |
2.11.2. Định mức phân bổ ngoài tiêu chí dân số:
a) Kinh phí để tổ chức phòng, chống cướp giật trên địa bàn thành phố theo Quyết định số 6981/QĐ-UBND ngày 14/9/2010 của UBND thành phố.
b) Chi thực hiện hoạt động tuần tra ban đêm để phòng chống tội phạm, quản lý an ninh trật tự theo Quyết định số 6259/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của UBND thành phố.
c) Bổ sung kinh phí phụ cấp cho công an viên theo quyết định số 6291/QĐ-UBND ngày 21/8/2010 của UBND thành phố, kinh phí hoạt động của công an thôn 2.000.000 đồng/thôn/năm.
2.12. Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:
Bằng 9% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 2.1 đến mục 2.11) đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên và được quy thành 100% để phân bổ cho từng cấp ngân sách như sau:
- Ngân sách cấp thành phố 66%.
- Ngân sách cấp quận, huyện 30%.
- Ngân sách cấp phường xã 4%.
Đối với cấp thành phố và quận huyện phân bổ đảm bảo chi hoạt động của bộ máy các đơn vị sự nghiệp (bao gồm: tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao và chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm); đảm bảo chi thực hiện các chương trình, đề án và nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực theo phân cấp. Cơ cấu như sau:
| Cấp | Tổng số (%) | Thủy sản Nông lâm (%) | Tài nguyên (%) | GTCC và KTTC (%) | Sự nghiệp tế khác (%) |
| Tổng số | 100,00 | 10,70 | 2,55 | 60,75 | 26,00 |
| Thành phố | 66,00 | 6,35 | 0,65 | 43,25 | 15,75 |
| Quận, huyện | 30,00 | 3,00 | 1,25 | 15,50 | 10,25 |
| Phường, xã | 4,00 | 1,35 | 0,65 | 2,00 |
2.13. Mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường:
Bằng 4,5% tổng chi thường xuyên của các lĩnh vực (từ mục 2.1 đến mục 2.11), được quy thành 100%, để phân bổ cho các cấp ngân sách như sau:
a) Ngân sách thành phố:
Mức phân bổ bằng 93% tổng mức chi sự nghiệp môi trường, đảm bảo kinh phí chi cho hoạt động bộ máy của đơn vị sự nghiệp (bao gồm: tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao và chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm), chi cho công tác vệ sinh môi trường, chi quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị và nhiệm vụ khác về bảo vệ môi trường.
b) Ngân sách quận, huyện:
Mức phân bổ bằng 5% tổng chi sự nghiệp môi trường, phân bổ theo hệ số vùng cụ thể như sau:
| Vùng | Hệ số phân bổ |
| Vùng 1 | 0,8 |
| Vùng 2 | 1,0 |
| Vùng 3 | 1,2 |
c) Ngân sách phường, xã: Mức phân bổ bằng 2% tổng chi sự nghiệp môi trường, tương ứng 10.000.000 đồng/phường, xã/năm.
2.14. Mức phân bổ chi khác ngân sách:
a) Ngân sách cấp thành phố:
Bố trí theo khả năng ngân sách và nhiệm vụ được giao hằng năm, đảm bảo bằng 5% trên tổng chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ như: mục tiêu, chương trình theo Nghị quyết 33-NQ/TW của Bộ Chính trị, tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn, trợ cấp tết nguyên đán, hỗ trợ chương trình hợp tác Quảng Nam, chương trình hợp tác Lào, kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế, Quỹ Khen thưởng tập trung của thành phố và các mục tiêu, nhiệm vụ khác được thành phố giao.
b) Ngân sách cấp quận, huyện:
Mức phân bổ tối thiểu bằng 2% tổng chi thường xuyên cấp quận, huyện (Gồm cả quỹ khen thưởng tập trung và các khoản chi khác).
c) Ngân sách cấp phường, xã:
Mức phân bổ tối thiểu bằng 1% tổng chi thường xuyên cấp phường, xã (Gồm cả quỹ khen thưởng tập trung và các khoản chi khác).
3. Dự phòng ngân sách:
Tùy theo khả năng cân đối ngân sách hằng năm bố trí dự phòng ngân sách từ 3% đến 5% tổng chi cân đối ngân sách.