vanban.org

Điều 6. Thủ tục, thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 41/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/10/2014 Thay thế: 36/2014/QĐ-UBND · 01/10/2014
Bình Dương Ban hành 15/11/2010 Hiệu lực 25/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương · 27/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương · 36/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương · 41/2010/QĐ-UBND
11/10/201436/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/11/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương · 42/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục, thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Những đối tượng nêu tại Điều 2 của Quy định này khi có nhu cầu xin cấp thẻ ABTC thì nộp 03 (ba) bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu);

b) Bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;

c) Bản sao hợp đồng kinh tế ký kết với đối tác thuộc các nền kinh tế thành viên APEC (không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC) kèm theo những chứng từ xuất nhập khẩu thể hiện hợp đồng ký kết đã được thực hiện như: L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán; nếu hợp đồng bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;

d) Bản sao hộ chiếu;

e) Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ (thời gian đã được bổ nhiệm ít nhất phải từ 06 tháng trở lên tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC);

g) Bản sao sổ bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận của Bảo hiểm xã hội tỉnh có quá trình tham gia đóng bảo hiểm xã hội liên tục tại Bình Dương từ 06 (sáu) tháng trở lên tại doanh nghiệp đang làm việc, tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC;

h) Bản sao thị thực (trong thời gian không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC) của một trong các nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia chương trình thẻ ABTC với Việt Nam mà doanh nghiệp đã từng ký hợp đồng kinh tế.

Bản sao của các loại giấy tờ nêu trên là bản sao có công chứng hoặc là bản sao thông thường có kèm theo bản chính để đối chiếu.

2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Quy định này và tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

- Trường hợp đủ điều kiện giải quyết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân để Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an xét cấp thẻ theo quy định;

- Trường hợp không đủ điều kiện được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời chính thức cho doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do không được cho phép sử dụng thẻ ABTC.

Trong trường hợp phức tạp, cần xác minh thêm thông tin, thời hạn giải quyết tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 06 (sáu) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.