Điều 4. Ban hành quy định về thủ tục hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu.
1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.
Quy định này quy định về thủ tục hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu cho tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong nước, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nước ngoài (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) có nhu cầu hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu.
2. Trình tự thực hiện.
a) Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính và cấp giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp.
c) Sở Khoa học và Công nghệ giải thích lý do nếu từ chối hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu cho doanh nghiệp.
d) Doanh nghiệp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ để nhận kinh phí hỗ trợ theo thời gian ghi trên giấy hẹn.
3. Hồ sơ.
a) Thành phần hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:
- Đơn xin hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này);
- Bản sao có chứng thực văn bản bảo hộ. Trong trường hợp nộp bản sao văn bản bằng bảo hộ không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
- Bản hợp đồng hỗ trợ kinh phí đăng ký nhãn hiệu tập thể với Sở Khoa học và Công nghệ nếu đối tượng hỗ trợ kinh phí đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể.
- Hợp đồng với đơn vị tư vấn về sở hữu trí tuệ nếu đăng ký bảo hộ quốc tế.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian hiệu lực của kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hết năm tài chính theo quy định. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định hủy bỏ quyết định hỗ trợ kinh phí đăng ký nhãn hiệu nếu doanh nghiệp không đến nhận kinh phí hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu.
5. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân, tổ chức được hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện sau đây:
a) Xuất trình bản chính văn bằng bảo hộ nếu nộp bản sao bảo hộ quy định tại khoản 3 Điều này không có chứng thực.
b) Đối tượng đăng ký nhãn hiệu thuộc danh mục các sản phẩm theo ngành nghề, dịch vụ quy định tại điểm 5.1 khoản 5 Quyết định 562/QĐ-UBND ngày 06/03/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chương trình phát triển tài sản sở hữu trí tuệ tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2010 và danh mục ngành nghề, dịch vụ tại phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.