vanban.org

Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Ban Nông nghiệp xã — Quyết định 41/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/12/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 27/11/2009 Hiệu lực 07/12/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Ban Nông nghiệp xã

Ban Nông nghiệp xã được cơ cấu cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật kiêm nhiệm và chuyên trách, như sau:

1. Trưởng Ban Nông nghiệp xã: do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã kiêm nhiệm;

2. Phó Trưởng Ban Nông nghiệp xã: là người hoạt động không chuyên trách, phụ trách chuyên trách Ban Nông nghiệp; kiêm nhiệm kỹ thuật về trồng trọt hoặc về chăn nuôi (tùy thuộc sự phát triển của ngành trồng trọt, chăn nuôi của địa phương nếu Phó Trưởng ban có chuyên môn kỹ thuật trồng trọt thì bố trí nhân viên kỹ thuật trong Ban có chuyên môn về chăn nuôi và ngược lại);

3. Nhân viên chuyên môn về Kế hoạch - giao thông - thủy lợi, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường và ngành nghề nông thôn (định xuất này đã được bố trí theo quy định của Chính phủ).

4. Nhân viên kỹ thuật về trồng trọt (bao gồm nhiệm vụ bảo vệ thực vật và khuyến nông, an toàn thực phẩm lĩnh vực trồng trọt) hoặc nhân viên kỹ thuật về chăn nuôi (bao gồm nhiệm vụ nuôi trồng, thú y thủy sản và khuyến nông, an toàn thực phẩm lĩnh vực chăn nuôi), (định xuất thú y xã đã được bố trí theo quy định của Chính phủ).

5. Công chức Kiểm lâm địa bàn xã làm nhiệm vụ lâm nghiệp đối với những xã có rừng theo quy định.

6. Cộng tác viên là nhân viên chuyên môn, kỹ thuật của các tổ chức dân lập tự nguyện, tự quản của cộng đồng, gồm: Hợp tác xã, Tổ, Đội hợp tác, Câu lạc bộ, Chi hội, khuyến nông viên cá nhân hành nghề về dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật,…trên địa bàn được đăng ký hoạt động theo quy chế hoặc điều lệ do UBND cấp xã phê duyệt.