vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 41/2008/QĐ-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2019
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 15/05/2008 Hiệu lực 14/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 41/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bản quyền tác giả · 41/2008/QĐ-BVHTTDL
25/10/201909/2019/TT-BVHTTDLSửa đổi Đang xem 14/06/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2007/QĐ-BVHTT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bản quyền tác giả văn học - nghệ thuật · 09/2007/QĐ-BVHTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-BVHTTDL › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, cơ chế, chính sách, kế hoạch về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan; dự thảo các Điều ước quốc tế, cam kết quốc tế về quyền tác giả, quyền liên quan và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trình Bộ trưởng quy định về việc cung cấp, hợp tác, đặt hàng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân về quyền tác giả, quyền liên quan.

4. Quản lý quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc về nhà nước theo quy định của pháp luật.

5. Xây dựng và quản lý bộ máy về quyền tác giả, quyền liên quan; tổ chức bồi dưỡng cán bộ về quyền tác giả, quyền liên quan.

6. Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan cho cán bộ, công chức, viên chức của các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội.

7. Hướng dẫn thực hiện các quy định chế độ nhuận bút về quyền tác giả, quyền liên quan của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm văn học, nghệ thuật.

8. Quản lý các hoạt động chuyên môn của các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan; quản lý hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

9. Cấp, cấp lại, đổi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

10. Tổ chức và phối hợp hoạt động giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật, cơ chế, chính sách về quyền tác giả, quyền liên quan.

11. Tổ chức các hoạt động thông tin, thống kê, sổ đăng ký quốc gia, xuất bản công báo về quyền tác giả, quyền liên quan.

12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

13. Đề xuất khen thưởng các tổ chức và cá nhân có thành tích trong công tác bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.

14. Thực hiện hợp tác quốc tế về quyền tác giả, quyền liên quan theo quyết định của Bộ trưởng.

15. Giúp Bộ trưởng phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng các chủ trương, chính sách, pháp luật chung về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tổng hợp thông tin chung về sở hữu trí tuệ, thực hiện các dự án hợp tác quốc tế chung về sở hữu trí tuệ và các công việc chung khác có liên quan.

16. Thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch của Bộ.

17. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục; quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.