vanban.org

Điều 23. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã — Quyết định 41/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2015 Thay thế: 30/2015/QĐ-UBND · 05/11/2015
Bến Tre Ban hành 01/11/2007 Hiệu lực 01/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cây xanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cây xanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 41/2007/QĐ-UBND
15/11/201530/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

1. Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị, cây xanh trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh (ngoại trừ những nơi, vị trí đã được phân cấp cho đơn vị khác quản lý).

2. Tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch chuyên ngành cây xanh, kế hoạch phát triển cây xanh đô thị theo thẩm quyền phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được duyệt.

3. Kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn quản lý bảo đảm tỷ lệ cây xanh theo đúng hồ sơ được phê duyệt. Lập biên bản xử lý hành vi vi phạm, xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử phạt.

4. Quản lý địa bàn, không để tình trạng lấn chiếm sử dụng trái phép các vị trí được quy hoạch bố trí cây xanh đô thị.

5. Tuyên truyền, giáo dục vận động các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh trên địa bàn.

6. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn hỗ trợ tổ chức, cá nhân được giao quản lý cây xanh trong công tác bảo vệ hệ thống cây xanh trên địa bàn quản lý.

7. Lập kế hoạch thông qua Sở Xây dựng xét duyệt thực hiện việc đốn hạ, thay thế cây cổ thụ, cây cần bảo tồn và các tuyến cây lâu năm, già cỗi trong phạm vi đô thị không còn phát huy tác dụng cải thiện môi trường và không đảm bảo an toàn cho sinh hoạt đô thị; ngoài phạm vi đô thị thì thông qua Chi cục Kiểm lâm xét duyệt.

8. Khảo sát, lập kế hoạch chăm sóc đặc biệt đối với cây cổ thụ, cây cần bảo tồn, cây xanh mang đặc trưng của tỉnh, của vùng địa lý, cây xanh trên đường phố có chiều cao từ 15m trở lên. Tổ chức lực lượng tuần tra, bảo vệ thường xuyên hệ thống cây xanh đường phố.

9. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn lập hồ sơ quản lý cây xanh đô thị theo quy định (thống kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây, lập hồ sơ cho từng tuyến phố, khu vực công cộng). Đối với cây cổ thụ, cây cần bảo tồn ngoài việc thực hiện việc thống kê, phân loại, đánh số, cần treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây để phục vụ công tác bảo tồn, quản lý bảo đảm về mỹ thuật, an toàn khi chăm sóc.

10. Thực hiện việc cấp phép đốn hạ, di dời cây xanh theo phân cấp.

11. Thống kê số lượng cây cần bảo tồn, cây trồng hạn chế, cây cổ thụ trên địa bàn quản lý chuyển về Sở Xây dựng tổng hợp.

12.Tổng hợp lý lịch cây xanh từ cấp xã báo cáo lên.

13. Định kỳ vào tháng 10 hàng năm lập báo cáo tình hình quản lý cây xanh trên địa bàn gửi về Chi cục Kiểm lâm; lập báo cáo tình hình quản lý cây xanh đô thị gửi về Sở Xây dựng.