vanban.org

Điều 20. Quy cách, cấu tạo các loại biển: — Quyết định 41/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2019 Thay thế: 65/2019/QĐ-UBND · 12/12/2019
An Giang Ban hành 20/08/2007 Hiệu lực 30/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 65/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang · 65/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang. · 41/2007/QĐ-UBND
27/12/201965/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quy cách, cấu tạo các loại biển:

1. Màu sắc và chất liệu của biển: cấu tạo, màu sắc và chất liệu các loại biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang được thống nhất chung một mẫu.

a) Về màu sắc: nền biển số màu xanh lam sẫm, chữ và số màu trắng, đường chỉ viền màu trắng;

b) Về chất liệu: được làm bằng Mi-ca dày 05mm.

2.     Kích thước từng loại bản:

a)     Biển số nhà mặt đường:

-  Biển có 1 hoặc 2 chữ số (chiều rộng x chiều cao):   200 mm x 150 mm;

-  Biển 3 chữ số                                                            230 mm x 150 mm;

-  Biển 4 chữ số                                                            260 mm x 150 mm;

Tên số nhà thêm 1 chữ số thì chiều rộng biển số nhà tăng thêm 30 mm;

b) Biển số nhà trong hẻm chính:

-  Biển số hẻm có 1 chữ số, có dấu / và dưới dấu / có 1 hoặc 2 chữ số (chiều rộng x chiều cao) 200 mm x 150 mm;

-  Biển số hẻm có 2 chữ số, có dấu / và dưới dấu / có 1 hoặc 2 chữ số (chiều rộng x chiều cao) 230 mm x 150 mm;

-  Biển số hẻm có 3 chữ số, có dấu / và dưới dấu / có 1 hoặc 2 chữ số (chiều rộng x chiều cao) 260 mm x 150 mm;

Biển số nhà hẻm chính nếu tăng mỗi chữ hoặc số trên dấu / thì cộng thêm vào chiều rộng của biển số là 30 mm; nếu tăng mỗi chữ hoặc số dưới dấu / thì cộng thêm vào chiều rộng của biển số là 20 mm.

c) Biển số nhà trong hẻm phụ:

-  Biển số hẻm có 1 chữ số, có dấu / ; dưới dấu / có 1 hoặc 2 chữ số và dưới dấu / kế tiếp có 1 hoặc 2 chữ số  (chiều rộng x chiều cao) 260 mm x 150 mm;

-  Biển số hẻm có 2 chữ số, có dấu / ; dưới dấu / có 1 hoặc 2 chữ số và dưới dấu / kế tiếp có 1 hoặc 2 chữ số  (chiều rộng x chiều cao) 290 mm x 150 mm;

-  Biển số hẻm có 2 chữ số, có dấu / ; dưới dấu / có 1 hoặc 2 chữ số và dưới dấu / kế tiếp có 1 hoặc 2 chữ số  (chiều rộng x chiều cao) 320 mm x 150 mm;

Biển số nhà hẻm phụ nếu tăng mỗi chữ hoặc số trên dấu / kế tiếp thì cộng thêm vào chiều rộng của biển số là 20 mm; nếu tăng mỗi chữ hoặc số dưới dấu / kế tiếp thì cộng thêm vào chiều rộng của biển số là 15 mm.

d) Biển số căn hộ của nhà chung cư:

-  Biển 3 chữ số  (chiều rộng x chiều cao)                 170 mm x 100 mm;

-  Biển 4 chữ số (chiều rộng x chiều cao)                  190 mm x 100 mm.

đ) Biển tên nhóm nhà:

-  Biển có 1 mẫu tự in hoa của tiếng Việt (A, B, C…) và có 1 chữ số thứ tự của nhóm nhà đó (chiều rộng x chiều cao) 350 mm x 250 mm;

-  Biển có 1 mẫu tự in hoa của tiếng Việt (A, B, C…) và có hai chữ số thứ tự của nhóm nhà đó (chiều rộng x chiều cao) 400 mm x 250 mm;

Biển số tên nhóm nhà nếu tăng mỗi chữ số thứ tự của nhóm nhà đó thì cộng thêm vào chiều rộng của biển số là 50 mm.

e) Biển tên ngôi nhà (chiều rộng x chiều cao):     850 mm x 650 mm;

g) Biển số tầng  (chiều rộng x chiều cao):            300 mm x 300 mm;

h) Biển số cầu thang (chiều rộng x chiều cao):    300 mm x 300 mm.

3. Cách ghi trên biển số :

a) Các loại biển số quy định tại điểm a, d, e, g, h khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 của Quy chế đánh số và gắn biển số nhà ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Quyết định 05);

b) Các loại biển số quy định tại điểm b, c, đ khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này.