vanban.org

Điều 14. Về chế độ tài chính — Quyết định 41/2007/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2011/QĐ-TTg · 20/01/2011
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 29/03/2007 Hiệu lực 30/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 41/2007/QĐ-TTg Về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam · 41/2007/QĐ-TTg
10/03/201104/2011/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 30/04/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 144/2005/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 02/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ · 144/2005/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2007/QĐ-TTg › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Về chế độ tài chính

1. Chi phí quản lý bộ máy của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ giao trong kế hoạch nhiệm vụ hàng năm, trong đó:

a) Chi thường xuyên được xác định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế trong phạm vi khung biên chế được cấp có thẩm quyền giao và định mức chi tính theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm đối với cơ quan hành chính nhà nước ngành dọc; các hoạt động nghiệp vụ đặc thù trên cơ sở nhiệm vụ được giao và mức chi theo chế độ quy định;

b) Các khoản chi không thường xuyên.

2. Nội dung chi quản lý bộ máy:

a) Chi thường xuyên:

- Chi thường xuyên trong định mức gồm:

+ Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định;

+ Chi thanh toán dịch vụ công cộng, thuê mướn, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc;

+ Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam;

+ Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

+ Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.

- Chi thường xuyên đặc thù gồm:

+ Chi phục vụ công tác thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

+ Chi phục vụ công tác chi trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

+ Lệ phí chuyển tiền;

+ Chi phí in và cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;

+ Chi phí in mẫu biểu, chứng từ báo cáo;

+ Chi tuyên truyền về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

+ Chi hỗ trợ cho hoạt động Bảo hiểm xã hội của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ;

+ Các khoản chi của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

+ Chi vận chuyển, bảo vệ tiền;

+ Các khoản chi khác (nếu có) theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

b) Chi không thường xuyên:

- Chi đào tạo, đào tạo lại;

- Chi nghiên cứu khoa học;

- Chi sửa chữa lớn tài sản cố định, chi mua sắm tài sản cố định.

Khi thực hiện các nội dung chi tại khoản 2 Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải thực hiện các chế độ chi theo đúng các quy định của Nhà nước.

3. Chi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản, trang bị cơ sở vật chất, phát triển công nghệ thông tin theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trình tự, thủ tục triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, dự án phát triển công nghệ thông tin được thực hiện theo quy định hiện hành.

4. Khuyến khích Bảo hiểm xã hội Việt Nam sắp xếp lao động, tinh giản biên chế, tiết kiệm chi quản lý bộ máy trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong phạm vi dự toán chi quản lý bộ máy được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện các biện pháp tiết kiệm kinh phí, số kinh phí tiết kiệm được dùng để chi các nội dung sau:

a) Bổ sung thu nhập cho cán bộ, viên chức: Bảo hiểm xã hội Việt Nam được áp dụng hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa không quá 1,0 lần so với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định để trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, viên chức;

b) Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối với hai quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm của toàn ngành;

c) Trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, mức trích tối thiểu 25% số kinh phí tiết kiệm được.

Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy định về việc trích lập và sử dụng các Quỹ nêu trên để thực hiện thống nhất trong toàn ngành.

d) Số kinh phí tiết kiệm được, cuối năm chưa sử dụng hết (nếu có) được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp.

5. Trong năm thực hiện nếu Bảo hiểm xã hội Việt Nam phấn đấu vượt thu so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau khi đã loại trừ các yếu tố tăng thu khách quan) được bổ sung dự toán chi để đảm bảo những nhiệm vụ chi quản lý bộ máy thực tế tăng tương ứng đối với đối tượng tham gia bảo hiểm tăng so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao đầu năm. Những nhiệm vụ chi quản lý bộ máy tăng liên quan trực tiếp theo đối tượng quản lý tăng so kế hoạch đầu năm được giao gồm: chi phục vụ công tác thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; chi phí in và cấp sổ bảo hiểm, thẻ bảo hiểm y tế; chi vận chuyển, bảo vệ tiền; chi hỗ trợ hoạt động bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ theo chế độ quy định. Bộ Tài chính thẩm định mức tăng chi quản lý bộ máy hàng năm và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao bổ sung dự toán chi cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam.