vanban.org

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/9/2006 và thay thế Quyết định số 2145/QĐ.UB ngày 10/8/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu và sử dụng học phí./. — Quyết định 41/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2011 Sửa đổi, bổ sung: 45/2007/QĐ-UBND · 17/12/2007
Tiền Giang Ban hành 25/08/2006 Hiệu lực 01/09/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND Về mức thu học phí, quản lý và sử dụng học phí của các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 41/2006/QĐ-UBND
10/01/201128/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/12/200745/2007/QĐ-UBNDSửa đổi 01/09/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2006/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/9/2006 và thay thế Quyết định số 2145/QĐ.UB ngày 10/8/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu và sử dụng học phí./.

1. Quản lý học phí:

Giao cho trường trực tiếp thu học phí. Biên lai thu học phí do ngành Thuế phát hành thống nhất và được quản lý sử dụng theo chế độ quản lý biên lai thu phí, lệ phí của Bộ Tài chính quy định.

2. Phân phối, sử dụng tiền học phí:

a) Ðối với các đơn vị chưa thực hiện Nghị định số 43/2006/NÐ-CP:

Tổng thu học phí được phân phối và sử dụng như sau:

- 40% (bốn mươi phần trăm) chi thực hiện cải cách tiền lương;

- 60% (sáu mươi phần trăm) còn lại được quy thành 100% và phân phối cụ thể như sau:

+ 77% (bảy mươi  bảy phần trăm) chi cho công tác tăng cường cơ sở vật chất (như mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, sửa chữa trường lớp) và hoạt động phục vụ giảng dạy và học tập, chi trả học phí của các lớp hướng nghiệp nghề học tại các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp Hướng nghiệp (nếu có);

+ 20% (hai mươi phần trăm) chi hỗ trợ đời sống cán bộ, giáo viên.

Đối với đơn vị không có biên chế giáo viên thì 20% hỗ trợ đời sống cán bộ, giáo viên được bổ sung để tăng cường cơ sở vật chất, phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập.

+ 3% (ba phần trăm) chi thù lao cho công tác thu h ọc phí.

b) Đối với các đơn vị thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP: Tổng thu học phí được phân phối và sử dụng như sau:

- 40% (bốn mươi phần trăm) chi thực hiện cải cách tiền lương;

- 60% (sáu mươi phần trăm) đơn vị tự sắp xếp, bố trí chi bổ sung kinh phí hoạt  động  giảng  dạy,  chi  tăng  cường  cơ  sở  vật  chất,  chi  khen  thưởng  và  các khoản chi khác theo quy chế chi tiêu nội bộ, chi trả học phí của các lớp hướng nghiệp nghề học tại các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp Hướng nghiệp (nếu có).

c) Đối với các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp Hướng nghiệp:

- Số thu học phí các lớp văn hóa nghề được phân phối và sử dụng như sau:

+ 40% (bốn mươi phần trăm) chi thực hiện cải cách tiền lương;

+ 60% (sáu mươi phần trăm) đơn vị tự sắp xếp, bố trí chi bổ sung kinh phí hoạt động giảng dạy và các khoản chi khác theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

- Mức thu học phí học nghề của các lớp hướng nghiệp = 1.500 đồng/học sinh/tháng x số tháng thực học.

Đối với học phí học nghề của các lớp hướng nghiệp, đơn vị sử dụng để hỗ trợ chi các hoạt động giảng dạy và các khoản chi khác theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị