vanban.org

Điều 7. Thủ tục trình kháng nghị hàng hải — Quyết định 41/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2017 Thay thế: 30/2016/TT-BGTVT · 28/10/2016
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 16/09/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 41/2005/QĐ-BGTVT Về trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải tại Việt Nam · 41/2005/QĐ-BGTVT
01/07/201730/2016/TT-BGTVTThay thế Đang xem 01/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2005/QĐ-BGTVT › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thủ tục trình kháng nghị hàng hải

Trừ trường hợp bất khả kháng, khi trình xác nhận kháng nghị hàng hải cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Quyết định này, thuyền trưởng phải nộp và xuất trình các giấy tờ sau:

1. Các giấy tờ phải nộp:

a) Kháng nghị hàng hải (02 bản);

b) Bản trích sao Nhật ký hàng hải những phần có liên quan đến vụ việc (02 bản);

c) Bản trích sao hải đồ liên quan đến vụ việc (02 bản).

2. Các giấy tờ xuất trình:

a) Nhật ký hàng hải (bản chính);

b) Hải đồ liên quan đến vụ việc (bản chính).

3. Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có chữ ký của thuyền trưởng và đóng dấu của tàu; đối với bản kháng nghị hàng hải, ngoài chữ ký của thuyền trưởng có đóng dấu tàu còn phải có chữ ký của máy trưởng, một sĩ quan hoặc một thuỷ thủ với tư cách là những người làm chứng.

4. Ngoài số lượng bản kháng nghị hàng hải được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, thuyền trưởng có thể yêu cầu xác nhận thêm các bản khác có cùng nội dung, nếu thấy cần thiết.