Điều 1. Cấp phép đầu tư cho Dự án xây dựng khu đô thị Kỳ Bá - Thị xã Thái Bình, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Kỳ Bá – Thị xã Thái Bình.
2. Chủ đầu tư: Cống ty TNHH Việt Thắng - Hà Nội.
- Tên giao dich: Viet Thang Company Limited.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 15 phố Tô Hiến Thành, phường Bùi Thi Xuân, quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội.
- Giấy chúng nhận đãng ký kinh doanh số 044097.
3. Địa điểm xây dựng: Khu đất xây dụng dự án thuộc địa phận phường Kỳ Rí - Thị xã Thái Bình.
- Phía Tây Bắc giáp đường Kỳ Bá và một số nhà dân.
- Phía Tây Nam giáp đường Lê Quý Đôn kéo dài (theo quy hoạch đã được duyệt).
- Phía Đông Nam giáp đường Bắc sông 3/2 (theo quy hoạch đã được duyệt).
- Phía Đông Bắc giáp trường Tiểu học và THCS Kỳ Bá.
4. Nâng lực thiết kế và phạm vi chiếm đất trong quy hoạch.
4.1. Năng lục thiết kế: Đầu tư xây dựng khu đô thị Kỳ Bá quy mô 7,2 ha bao gồm: Hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, công trình hạ tầng xã hội, các khu nhà ở kinh doanh và các khu cây xanh.
4.2 Phạm vi chiếm đất.
Tống diện tích đất quy hoạch: 72.061 m2 (7,206 ha).
Trong đó:
- Quy hoạch cân bằng đất đai: 72.061 m2.
- Diện tích xây dựng đường giao thông, bãi đỗ xe, vỉa hè: 27.334 m2 (37%).
- Diện tích cây xanh: 4.825 m2 (6,7%).
- Diện tích xây dựng công trình công cộng: 2.922 m2 (4%).
- Diện tích đất ở: 36.980 m2 (51 %).
+ Diện tích xây dựng công trình: 31.450 m2.
- Diện tích xây dụng nhà ở: 30.690 m2.
Nhà liền kề 428 nhà: 29.634 m2.
Nhà biệt thự 12 nhà: 1.056 m2.
- Diện tích xây dụng công trình công cộng: 760 m2.
Nhà trẻ: 379 m2.
Công trình thương mại: 381 m2.
- Diện tích sàn sử dụng: 92.534 m2.
Diện tích sàn nhà liền kề: 88.902 m2.
Diện tích sàn nhà biệt thự: 2.112 m2.
Diện tích sàn nhà trẻ, công trình thương mại: 1.520m2.
+ Mật độ xây dụng toàn khu: 43%.
+ Hệ số sử dụng toàn khu: 1,27
+ Số dân cư trong khu phố dự tính: 1.760 người.
5. Quy mô các công trình hạ tầng và giải pháp xây dựng.
5.1. San nền:
+ Cốt san nền: 2,15m - 2,3 m (trên cơ sở cốt san nền đảm bảo phù hợp theo quy định với các tuyến đường xung quanh khu vực).
+ Lấp nền bằng cát đen đầm chặt hệ số K = 0,9.
5.2. Hệ thống đường giao thông:
5.2.1. Quy mô các tuyến đường như sau:
+ Tuyến đường cấp đô thị chạy qua khu vực dự án (bằng nguồn vốn ngân sách).
- Đường Lê Qúy Đôn kéo dài (theo quy hoạch được duyệt): Mật cắt ngang rộng 24m (lòng đường B = 14m; vỉa hè 2 bên: B = 2 X 5 m).
- Đường Kỳ Bá (đã có): Mặt cắt ngang rộng 13m (lòng đường B = 7m; vỉa hè 2 bên: 2 X 3 m).
- Đường Bắc sông 3/2 (theo quy hoạch được duyệt) có mặt cắt ngang rộng 24m (lòng đường 14 m, vỉa hè 2 bên B = 2 X 5 m).
+ Tuyến đường khu vực nội bộ dự án:
- Tuyến đường từ Lê Qúy Đôn kéo dài đến vườn hoa Trung tâm L = 101m; có mặt cắt ngang rộng 20,5 m (lòng đường B = 10,5m, vỉa hè 2 bên 2 X 5 m).
- Tuyến đường nội bộ trong khu đô thị L = 1.603m có mặt cắt ngang 13 m (lòng đường B = 7m, vỉa hè 2 bên 2 X 3 m).
- Tuyến đường bao quanh khu công viên cây xanh của từng nhóm nhà dài 549 m, có mặt cắt 9,25m (lòng đường rộng B = 5,5m, vỉa hè 2,25 m + 1,5 m).
5.2.2. Chỉ tiêu kỹ thuật (theo cấp đường đô thị).
Tải trọng H10; kết cấu áo đường Ey/c = 1.000 kg/cm2.
5.3. Hệ thống cấp nước:
- Theo tiêu chuẩn cấp nước (TCVN 4513-198);
- Đường ống cấp nước công trình: Đường ống D 100; D80; D65; D50;
- Bố trí hệ thống đường nước phục vụ cho cứu hoả dọc phố chính các tiểu khu.
5.4. Hệ thống thoát nước:
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được thoát ra sông 3/2. Khi chưa có trạm xử lý chung của Thành phố trước khi thải phải qua 4 bể xử lý thứ cấp. Các đường ớng thoát nước thải đường kính D400, D300, ga thải 800 X 800; 650 X 650.
- Hệ thống thoát nước mưa thải trực tiếp ra sông 3/2, các đường ống thoát nước mưa đường kính D800, D600, D400, D300, ga cống (1000 X 1000 X 1000), (1200 X 1200 X 1200).
5.5. Hệ thống cấp điện:
- Tiêu chuẩn sử dụng điện: Theo tiêu chuẩn quy định Việt Nam.
- Công trình cấp điện: 2 trạm biến áp, công suất mỗi trạm 1000 KVA - 35/22/0,4KV.
- Hệ thống điện chiếu sáng và sinh hoạt được cấp bằng cáp ngầm theo tuyến cột đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
5.6. Hệ thống thông tin liên lạc: Đảm bảo hiện đại và văn minh đường phố.
6. Quy mô: - Giải pháp bố trí các căn hộ nhà ở (theo quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt tháng 2/2004).
6.1. Nhà ở căn hộ liền kề:
- Có khuôn viên diện tích đất mặt tiền 4,8 - 5,4 m, chiều dài 10 - 15m, tổng diện tích đất từ 50 -150 m2.
- Số tầng: 3 tầng.
- Khoảng cách giữa 2 nhà liền kề (phía sau đối diện nhau) có khoảng thông thoáng 3 m.
6.2. Nhà biệt thự.
- Có khuôn viên: Kích thước 12,3 X 16,5m và 11,Om X 23m.
7. Giải pháp kết cấu:
- Xử lý móng bằng cọc bê tông cốt thép mác 200, tường gạch chỉ đặc mác 75, vữa xi măng mác 50.
- Thân nhà kết cấu khung bê tông cốt thép kết hợp tường chịu lực, sàn đổ bê tông toàn khối mác 200.
8. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 1: Đầu tư xây dựng xong hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu 7/2004 - 6/2005.
- Giai đoạn II: Đầu tư xây dựng các khu nhà ở để kinh doanh và một số công trình công cộng, thời gian tháng 1/2005 - tháng 12/2006.
9. Tiền sử dụng đất:
Chủ đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất vói giá: 405.000 đổng/m2 cho diện tích đất kinh doanh (theo Công văn so 673/UB-TH ngày 10/5/2004 của UBND tỉnh).
10. Tổng vốn đầu tư dự kiến: 162.000 hiệu đổng.
Trong đó: - Giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng: 50.945,652 triệu đồng.
- Giai đoạn khai thác đất đô thị: 111.054,348 triệu đồng.
11. Nguồn vốn đầu tư:
11.1. Nguồn vốn ngăn sách Nhà nước: Đầu tư các công trình công cộng như đường giao thông thuộc đô thị và các công trình hạ tầng công cộng đến gần phạm vi dự án.
11.2. Nguồn vốn tự có, tự huy động, vôh vay của chủ đầu tư, đầu tư các công trình hạ tầng kỹ - thuật nội bộ khu phố của khuôn viên dự án, trả tiền sử dụng đất, nộp thuế kinh doanh nhà ở các loại
theo quy định của Nhà nước và pháp luật hiện hành.
12. Cơ chế tài chính.
- Không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất công cộng, đất công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
- Chủ đầu tư phải nộp 50% số tiền sử dụng đất đối với diện tích đất kinh doanh trước khi triển khai thi công giai đoạn 1, số tiền còn lại được trả chậm nhất là 3 năm kể từ khi khởi công xây dụng khu đô thị hoặc được đối trừ thanh toán cho các công trình sử dụng vốn ngân sách.
13. Trách nhiệm của chủ đầu tư.
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai quỵ hoạch chi tiết khu đô thị Kỳ Bá đã được phê duyệt và thiết kế kỹ thuật, giá cả, phương thức mua bán các căn hộ, biệt thự cho nhân dân biết để thống nhất thoả thuận ký hợp đồng mua bán nhà ở. Chủ đầu tư được trực tiếp huy động vốn và tổ chức điều hành dự án, tự chủ trong kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện dự án, các hoạt động của chủ đầu tư phải tuân thủ đúng quyết định phê duyệt dự án và các quy định hiện hành của Nhà nước, của tỉnh về xây dụng cơ bản.
+ Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập phương án tổ chức thi công và quản lý chất lượng thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật và các cống trình nhà ở trong dự án.
+ Chịu sự giám sát và phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh nghiệm thu các công trinh hạ tầng kỹ thuật.
+ Đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án chủ đầu tư chịu trách nhiệm bàn giao lại cho tỉnh quản lý sau khi kết thúc dự án (vào năm 2006) mà tỉnh không phải thanh toán các chi phí đầu tư cho các công trình này.
+ Thực hiện dự án đúng thời gian quy định trong dự án và quyết định này.
14. Các ưu đãi của Nhà nước đối với chủ đầu tư:
Chủ đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư về xây dựng nhà để bán và cho thuê; Được hưởng các ưu đãi về thuế theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước.