Điều 4. Tổ chức bộ máy của Cục Tần số vô tuyến điện gồm:
1. Các phòng:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp
- Phòng Cơ chế chính sách quản lý tần số
- Phòng Qui hoạch tần số và phối hợp quốc tế
- Phòng Ấn định tần số và cấp phép
- Phòng Quản lý truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình
- Phòng Điều hành
- Phòng Kế hoạch và Đầu tư xây dựng cơ bản.
- Phòng Tài chính - Kế toán
- Phòng Tổ chức, Cán bộ - Lao động
- Thanh tra Tần số vô tuyến điện
2. Các đơn vị trực thuộc:
- Trung tâm Kiểm soát tần số vô tuyến điện khu vực I
- Trung tâm Kiểm soát tần số vô tuyến điện khu vực II
- Trung tâm Kiểm soát tần số vô tuyến điện khu vực III
- Trung tâm Kiểm soát tần số vô tuyến điện khu vực IV
- Trung tâm Kiểm soát tần số vô tuyến điện khu vực V
- Trung tâm Kiểm soát tần số vô tuyến điện khu vực VI
- Trung tâm Kiểm soát tần số vô tuyến điện khu vực VII
- Trung tâm Kiểm soát tần số vô tuyến điện khu vực VIII
- Trung tâm kỹ thuật và tin học.
Biên chế của Cục Tần số vô tuyến điện do Cục trưởng xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Trung tâm trực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện do Cục trưởng xây dựng trình Bộ trưởng quyết định.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Phòng trực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện do Cục trưởng quy định.
Mối quan hệ công tác giữa các Trung tâm và các Phòng trực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện do Cục trưởng qui định.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Tần số vô tuyến điện thực hiện theo qui định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.