Điều 6. Chế độ nhuận bút
Hệ số nhuận bút theo từng thể loại tác phẩm được áp dụng như sau:
| Nhóm | Thể loại | Hệ số |
| 1 | Tin Trả lời bạn đọc | 1-10 |
| 2 | Tranh | 1-5 |
| 3 | Ảnh | 1-5 |
| 4 | Bài thời sự chính trị, nội chính, kinh tế, video clip | 5-15 |
| 5 | Bài phóng sự, ghi chép… Nghiên cứu, phân tích... Bài phỏng vấn | 5-15 |
| 6 | Bài văn hóa, nghệ thuật | 5-15 |
| 7 | Tác phẩm dịch xuôi, tác phẩm dịch ngược | bằng từ 40 à 65% mức nhuận bút thể loại tương ứng |
- Nhuận bút được tính trả theo mức hệ số nhuận bút trong khung nhuận bút nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút. Giá trị một đơn vị nhuận bút bằng 10% mức lương tối thiểu hiện hành.
Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút
- Tác giả của tác phẩm thực hiện trong điều kiện đặc biệt hoặc khó khăn, nguy hiểm được hưởng nhuận bút khuyến khích, tối đa bằng mức nhuận bút của tác phẩm đó,
- Tác giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số hưởng thêm khoản nhuận bút khuyến khích bằng 10-20% nhuận bút của tác phẩm đó.
- Tác giả là người Việt Nam viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người Kinh viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này viết bằng tiếng của dân tộc thiểu số khác thì được hưởng thêm khoản nhuận bút khuyến khích bằng từ 30-50% nhuận bút của tác phẩm đó.
2. Phân chia giá trị nhuận bút
Tin, bài được chấm điểm, tính thành tiền và được phân chia đảm bảo tỷ lệ như sau:
* 60% giá trị nhuận bút chi trả cho tác giả hoặc nhóm tác giả trực tiếp sáng tạo tác phẩm.
* 40% giá trị nhuận bút chi trả chung cho các đối tượng còn lại quy định tại mục b, c, d khoản 1, Điều 4. Tỷ lệ phân chia cụ thể do Trưởng Ban biên tập Cổng thông tin tổng hợp và Trưởng Ban Biên tập Cổng thông tin thành phần quyết định.
3. Đối với thể loại phỏng vấn, áp dụng khung nhuận bút như quy định tại Khoản 1, Điều 6. Tỷ lệ chi trả cho người thực hiện phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn theo sự thỏa thuận giữa người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn (kể cả thể loại phỏng vấn trực tuyến). Trong trường hợp không thực hiện được thỏa thuận. Trưởng Ban Biên tập, hoặc người được Trưởng Ban biên tập ủy quyền sẽ quyết định tỷ lệ nhuận bút cho người trả lời phỏng vấn.
4. Chế độ nhuận bút đối với tin, bài khai thác, tái tạo và tương tự
a) Đối với tin, bài đăng lại của báo chí khác: tài liệu đã được công bố ở hội thảo, hội nghị... được đăng phát (mà không phải biên tập, xử lý lại) thì tùy chất lượng và độ dài, Trưởng Ban biên tập hoặc người được ủy quyền quyết định mức hệ số nhưng không dưới 50% hệ số của nhóm loại tương đương quy định tại Khoản 15 Điều 6 của Quy định này,
b) Đối với tin, bài thực hiện trên cơ sở khai thác, tái tạo từ các thể loại truyền thông, từ các tài liệu hoặc văn bản có sẵn, chế độ nhuận bút được áp dụng theo khung nhuận bút quy định tại Khoản 1, Điều 6 của Quy định này.
Nếu chất lượng thực hiện tốt thì trả 100% hoặc thấp hơn so với tổng giá trị nhuận bút của tin, bài. Nếu mức sáng tạo lại không đáng kể thì chi trả nhuận bút theo công khai thác; mức 10.000 đồng đến 30.000 đồng/tin và 20.000 đồng đến 50.000 đồng/bài. Việc đánh giá mức độ sáng tạo và chất lượng tin, bài khai thác do Trưởng Ban biên tập (hoặc người được Trưởng Ban biên tập ủy quyền) quyết định.
c) Trưởng Ban biên tập hoặc người được Trưởng Ban biên tập ủy quyền sẽ căn cứ chất lượng của sản phẩm để quyết định điểm (hệ số) của tin, bài sau khi xem xét cách tính toán và các yếu tố khác đối với tin, bài đó. Điểm ghi trên chứng từ thanh toán là giá trị nhuận bút chính thức của tin, bài được duyệt làm thủ tục thanh toán.
5. Các khoản chi thù lao
a) Thù lao cho người sưu tầm, cung cấp tài liệu
Người ngoài Cổng thông tin điện tử tổng hợp của tỉnh và Cổng thông tin điện tử thành phần cung cấp văn bản, tài liệu mà được Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh sử dụng thì được hưởng thù lao theo quy định tại Khoản 4, Điều 6, Nghị định 61/2002/NĐ-CP. Mức thù lao được hưởng như sau:
- Từ 5.000 đồng đến 30.000 đồng/văn bản có độ dài đến 10 trang khổ giấy A4;
- Từ 30.000 đồng đến 50.000 đồng/văn bản có độ dài từ trên 10 trang đến 50 trang khổ giấy A4;
- Từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng/văn bản có độ dài trên 50 trang khổ giấy A4;
b) Thù lao xuất bản văn bản quy phạm pháp luật và các sản phẩm khác lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh.
- Thù lao xuất bản các văn bản quy phạm pháp luật và các sản phẩm khác lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh (kể cả trang tiếng Việt và các trang tiếng nước ngoài) được hưởng thù lao nhập dữ liệu theo Thông tư số 137/2007/TT-BTC về hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử và Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2009 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và các quy định pháp luật liên quan.
Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định mức chi cụ thể trên cơ sở khả năng kinh phí và yêu cầu thực tế, bảo đảm không vượt quá mức chi quy định tại các văn bản trên; Trên cơ sở quyết định mức chi cụ thể, căn cứ vào khối lượng công việc, thủ trưởng đơn vị có thể áp dụng thanh toán khoán cho từng khối lượng công việc. Việc thanh toán khoán theo khối lượng công việc phải được thực hiện công khai trong đơn vị và thể hiện trong quy chế chỉ tiêu nội bộ của đơn vị.
c) Thuê khoán chuyên môn
- Thiết kế market, mỹ thuật, khung dẫn chuyên đề: 500.000 đồng/trang chuyên.
- Dựng tại các video clip: 200.000 đồng/video clip.
Các khoản chi thù lao này chỉ áp dụng đối với các hợp đồng thuê khoán chuyên môn, hoặc cán bộ, nhân viên kiêm nhiệm.