vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước, các đối tượng dùng nước và chính quyền địa phương — Quyết định 405/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2021 Thay thế: 21/2021/QĐ-UBND · 09/08/2021
Phú Yên Ban hành 05/03/2008 Hiệu lực 15/03/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn · 21/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 405/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý vận hành các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 405/2008/QĐ-UBND
15/03/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 405/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước, các đối tượng dùng nước và chính quyền địa phương

1. Đối với Ủy ban nhân dân xã:

a) Vận động nhân dân tham gia sử dụng nước sạch, đóng góp kinh phí mở mạng cấp nước về hộ gia đình;

b) Phối hợp cùng với đơn vị cấp nước tổ chức kiểm tra, bảo vệ công trình và bảo vệ nguồn nước.

2. Đối với các đơn vị cấp nước sinh hoạt nông thôn:

a) Quản lý, vận hành theo quy trình, quy phạm đã xây dựng, khai thác và duy tu bảo dưỡng thường xuyên công trình, đảm bảo phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn hiện hành cho nhân dân khu vực hưởng lợi theo năng lực, nhiệm vụ của từng công trình và kiểm tra chất lượng nước định kỳ (ít nhất 6 tháng 1 lần) theo quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ Y tế; được thu tiền sử dụng nước theo quy định;

b) Theo dõi, kiểm tra ghi chép nhật ký quản lý công trình, kịp thời phát hiện, xử lý các sự cố, sửa chữa công trình trong quá trình sử dụng, theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn;

c) Phối hợp với chính quyền địa phương và các ngành chức năng kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ, khai thác và sử dụng hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn,...;

d) Thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và bảo vệ môi trường;

đ) Bảo vệ an toàn nguồn cấp nước, xây dựng đới phòng hộ vệ sinh khu vực lấy nước, hệ thống công trình cấp nước theo quy định;

e) Báo cáo đột xuất khi được yêu cầu và định kỳ theo quy định tới chính quyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước ở địa phương và Trung ương;

g) Chịu sự quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.

3. Đối với các đối tượng dùng nước:

a) Thanh toán tiền nước đầy đủ, đúng thời hạn và thực hiện các thỏa thuận khác trong hợp đồng dịch vụ cấp nước;

b) Sử dụng nước tiết kiệm;

c) Thông báo kịp thời cho đơn vị cấp nước khi phát hiện những dấu hiệu bất thường có thể gây mất nước, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, mất an toàn cho người và tài sản;

d) Tham gia bảo vệ công trình, trường hợp công trình bị sự cố hoặc có hiện tượng xảy ra sự cố thì phải tham gia ứng cứu, sửa chữa, bảo vệ công trình theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật và sự huy động của địa phương;

đ) Tạo điều kiện để đơn vị cấp nước kiểm tra, ghi chỉ số của đồng hồ đo nước;

e) Bảo đảm các trang thiết bị sử dụng nước đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phù hợp với đặc tính kỹ thuật trang thiết bị của đơn vị cấp nước;

g) Bồi thường khi gây thiệt hại cho đơn vị cấp nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật;