Điều 21. Toàn bộ tiền thu được từ bán tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước phải nộp vào ngân sách Nhà nước sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến công việc tìm kiếm trục vớt hoặc điều tra, bắt giữ, vận chuyển, giao nhận, bảo quản, chi thưởng, tổ chức bán đấu giá và tiền chi trả cho người được hưởng một phần của giá trị tài sản theo qui định của pháp luật và các khoản chi khác có liên quan. — Quyết định 4041/2002/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2002
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 4041/2002/QĐ-UB › Chương II › Mục III › Điều 21
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Qui chế quản lý tài sản Nhà nước”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với tinh thần Quyết định này không còn giá trị.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Tài sản Nhà nước bao gồm:
Điều 3
Điều 4. Tài sản Nhà nước được kiểm tra, kiểm kê, đăng ký, theo dõi về hiện vật và giá trị theo qui định của pháp luật.
Điều 5
Điều 6. Các đơn vị, cá nhân được giao trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm:
Điều 7. Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản Nhà nước không đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định.
Chương II — QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Điều 8
Điều 9. Cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm:
Điều 10. Đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng khác và tài sản gắn liền với đất đai khu vực hành chánh sự nghiệp được thực hiện như sau:
Điều 11. Mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:
Điều 12. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:
Điều 13. Việc điều chuyển tài sản Nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện theo qui định sau:
Điều 14. Thu hồi tài sản Nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp:
Điều 15. Xử lý tài sản Nhà nước không cần dùng, không còn sử dụng được:
Điều 16. Thẩm quyền quyết định xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp như sau:
Điều 17
Điều 18. Việc đầu tư xây dựng mới tài sản Nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách được thực hiện như sau:
Điều 19. Việc bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo tài sản Nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục bụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia được thực hiện như sau:
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23. Tài sản viện trợ không hoàn lại được quản lý như sau:
Điều 24
Điều 25. Việc quản lý kinh phí về điều tra, quy hoạch, đo đạc và lập bản đồ địa chính; điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên (trừ dầu khí) được quy định như sau:
Điều 26
Chương III — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN VỀ QUẢN LÝ
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chánh - Vật giá:
Chương IV — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
Điều 29. Việc xử lý những vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được qui định như sau:
Điều 30
Điều 31
Điều 32. Người có công phát hiện các hành vi xâm phạm hoặc làm lãng phí tài sản Nhà nước được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 33. Qui định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những qui định trước đây về quản lý tài sản Nhà nước trái với Qui chế này đều bị bãi bỏ.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy