Điều 2. Mức giá thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí đầu cầu Bình Triệu 1 được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ ; cụ thể như sau:
| Số thứ tự | Loại xe | Mệnh giá (đồng) | ||
| Vé lượt | Vé tháng | Vé quý | ||
| 1 | Xe lam, xe bông sen, máy kéo | 4.000 | 120.000 | 300.000 |
| 2 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 10.000 | 300.000 | 800.000 |
| 3 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn | 15.000 | 450.000 | 1.200.000 |
| Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 22.000 | 660.000 | 1.800.000 | |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet | 40.000 | 1.200.000 | 3.200.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feet | 80.000 | 2.400.000 | 6.500.000 |
Chủ phương tiện mua các loại vé tháng, vé quý có thể sử dụng trong tháng, trong quý đối với cả 02 trạm tại đầu các cầu Bình Triệu 1 và cầu Bình Triệu 2.