vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 4005/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2024 Thay thế: 56/2023/QĐ-UBND · 28/12/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 19/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Vĩnh Phúc · 56/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 4005/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Vĩnh Phúc. · 4005/2016/QĐ-UBND
10/01/202456/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/08/201937/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 19/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4005/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;

c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và theo các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc Sở, Phó giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;

đ) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản quy định có giá trị pháp lý cao hơn).

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Văn phòng Sở (trên cơ sở sáp nhập Phòng Kế hoạch - Tài chính và Văn phòng Sở);

b) Thanh tra Sở (bao gồm cả công tác pháp chế);

c) Phòng Công nghệ thông tin;

d) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản;

đ) Phòng Bưu chính - Viễn thông.

3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:

a) Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông;

b) Trung tâm Hạ tầng thông tin;

c) Cổng thông tin - Giao tiếp điện tử.

4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp).

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Thông tin và Truyền thông được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng số biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.