Điều 4. Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị
1. Hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách theo tuyến cố định
a) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách theo quy định tại Điều 45 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
b) Phải tuân thủ phương án tổ chức giao thông trong đô thị.
2. Hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi
a) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách theo quy định tại Điều 45 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
b) Đón, trả hành khách theo thỏa thuận giữa hành khách và người lái xe nhưng phải bảo đảm trật tự an toàn giao thông và tuân thủ phương án tổ chức giao thông trong đô thị; trong thời gian đỗ xe chờ đón khách, xe taxi chỉ được đỗ xe tại các điểm đỗ xe theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác.
3. Hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải hành khách bằng xe trung chuyển
a) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách theo quy định tại Điều 45 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
b) Xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng: hành khách được vận chuyển theo hợp đồng phải tập trung tại vị trí nhất định trong khi chờ xe đón khách, đồng thời phải giữ an ninh, trật tự xã hội và vệ sinh chung; các điểm dừng, đỗ đón, trả khách phải đảm bảo an toàn giao thông, đúng vị trí được phép dừng, đỗ xe và phải được ghi trong hợp đồng vận tải hành khách.
c) Xe trung chuyển chỉ được sử dụng để vận chuyển hành khách từ điểm đón khách theo yêu cầu của hành khách và đi trên các tuyến vận tải khách cố định của đơn vị kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định đến bến xe, điểm đón, trả khách trên tuyến hoặc ngược lại.
4. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
a) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa theo quy định tại Điều 49 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
b) Xe ô tô chở hàng hóa được phép hoạt động trên các tuyến đường trong đô thị, tuân thủ phương án tổ chức giao thông trong đô thị.
c) Khi phương tiện lưu thông trong đô thị không được để rơi, vãi hàng hóa xuống đường. Trường hợp để rơi, vãi hàng hóa xuống đường thì người vận chuyển phải có trách nhiệm thu dọn ngay và có những biện pháp báo hiệu, ngăn chặn không để xảy ra tai nạn giao thông, gây ô nhiễm môi trường.
d) Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và Chương III Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.
5. Hoạt động vận tải nội bộ (bao gồm chở người nội bộ và chở hàng hóa nội bộ) bằng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 56 Luật Đường bộ năm 2024 và Mục 5 Chương II Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
6. Hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 48 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Gia Lai.