vanban.org

Điều 7. Các ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã — Quyết định 40/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2025
Tiền Giang Ban hành 29/12/2023 Hiệu lực 15/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; ngành đào tạo chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 40/2023/QĐ-UBND
15/01/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Quy định các ngành đào tạo phù hợp với từng chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2023/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã

1. Chức danh công chức Văn phòng - thống kê, gồm các ngành thuộc nhóm ngành: Quản lý nhà nước, quản lý nhân sự, hành chính văn phòng, quản trị nhân lực, luật, văn thư, lưu trữ, công nghệ thông tin, thống kê, các ngành kinh tế, hệ thống thông tin quản lý và các ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức.

2. Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã):

a) Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường, gồm các ngành thuộc nhóm ngành: Quản lý đất đai, khoa học đất, địa chất, trắc địa bản đồ, xây dựng, quy hoạch, quản lý đô thị, kiến trúc, giao thông, tài nguyên, môi trường và các ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức;

b) Chức danh công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường, gồm các ngành thuộc nhóm ngành: Quản lý đất đai, khoa học đất, địa chất, trắc địa bản đồ, xây dựng, quy hoạch, giao thông, tài nguyên, môi trường, nông nghiệp, phát triển nông thôn và các ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức.

3. Chức danh công chức Tài chính - kế toán, gồm các nhóm ngành tài chính, ngân hàng; kế toán; kiểm toán, quản trị kinh doanh (trừ công chức phụ trách kế toán ngân sách cấp xã phải có chuyên ngành kế toán theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Quyết định này).

4. Chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch: Các ngành luật.

5. Chức danh công chức Văn hóa - xã hội, gồm các ngành thuộc nhóm ngành: Văn hóa, thông tin, gia đình, thể dục thể thao, du lịch, thư viện, báo chí, truyền thông, công nghệ thông tin, tôn giáo, lịch sử, ngữ văn, nhân học, Việt Nam học, công tác thanh thiếu niên, quan hệ lao động, quản trị nhân lực, xã hội học, công tác xã hội, bảo hiểm, Y tế công cộng, quản lý y tế, quản lý giáo dục, giáo dục học, an toàn thực phẩm, luật, quản lý nhà nước và các ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức.

6. Việc xác định ngành đào tạo phù hợp với từng chức danh công chức cấp xã căn cứ vào tên ngành đào tạo ghi trên bằng tốt nghiệp hoặc bản điểm kết quả học tập theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.