vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 40/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/04/2025 Thay thế: 25/2025/QĐ-UBND · 14/04/2025
Hải Phòng Ban hành 19/10/2023 Hiệu lực 30/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 111/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy sản, Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng · 111/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy sản, Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng · 25/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng · 40/2023/QĐ-UBND
30/10/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Chi cục có Chi Cục trưởng và Phó Chi cục trưởng. Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục trong tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

b) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách một hoặc một số nhiệm vụ công tác của Chi cục theo sự phân công của Chi cục trưởng; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm; điều động, luân chuyển; khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác có liên quan đối với Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục: (1) Phòng Hành chính - Tổng hợp; (2) Phòng Quản lý dịch bệnh; (3) Phòng Kiểm dịch Kiểm soát giết mổ động vật; (4) Phòng Chăn nuôi.

3. Các trạm trực thuộc Chi cục: (1) Trạm Chăn nuôi và Thú y Ngô Quyền; (2) Trạm Chăn nuôi và Thú y Hồng Bàng; (3) Trạm Chăn nuôi và Thú y Lê Chân; (4) Trạm Chăn nuôi và Thú y Kiến An; (5) Trạm Chăn nuôi và Thú y Hải An; (6) Trạm Chăn nuôi và Thú y Đồ Sơn; (7) Trạm Chăn nuôi và Thú y Dương Kinh; (8) Trạm Chăn nuôi và Thú y Vĩnh Bảo; (9) Trạm Chăn nuôi và Thú y Tiên Lãng; (10) Trạm Chăn nuôi và Thú y An Lão; (11) Trạm Chăn nuôi và Thú y Kiến Thụy; (12) Trạm Chăn nuôi và Thú y An Dương; (13) Trạm Chăn nuôi và Thú y Thủy

Nguyên; (14) Trạm Chăn nuôi và Thú y Cát Hải; (15) Trạm Chăn đoán xét nghiệm và Điều trị bệnh động vật; (16) Trạm Kiểm dịch động vật cố định cầu Đá Bạc.

Các Trạm Chăn nuôi và Thú y có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.

4. Các phòng, trạm thuộc Chi cục có Trưởng phòng, Trưởng trạm và Phó trưởng phòng, Phó trưởng trạm. Số lượng Phó trưởng phòng, Phó trưởng trạm thực hiện theo quy định của pháp luật.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm; điều động, luân chuyển; khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác có liên quan đối với Trưởng phòng, Trưởng trạm; Phó trưởng phòng, Phó trưởng trạm thuộc Chi cục thực hiện theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân thành phố.

Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Trưởng các trạm chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng, trạm được giao phụ trách.