Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Y tế
1. Quản lý an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với sản phẩm thực phẩm, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống gồm: Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm; cơ sở sản xuất thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm; Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên. Quản lý bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm có quy mô từ 500 suất ăn/lần phục vụ trở lên; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Y tế.
2. Tổ chức tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
3. Tổ chức cấp và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP được quy định tại Khoản 1 Điều này.