vanban.org

Điều 7. Chế độ tiền lương — Quyết định 40/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Yên Bái Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái · 40/2021/QĐ-UBND
10/01/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập từ cấp huyện trở lên; các Hội có tính chất đặc thù được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế; người giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước tỉnh Yên Bái · 17/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái · 30/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ tỉnh Yên Bái · 04/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chế độ tiền lương

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Thực hiện chế độ tiền lương đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy và Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, các trường hợp xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I.

b) Triển khai thực hiện các chế độ tiền lương khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương (nếu có).

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

a) Trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Thẩm định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị, địa phương (trừ các chức danh quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này).

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở và tương đương; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các hội, hiệp hội thuộc khối Nhà nước được giao biên chế; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chế độ tiền lương hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý. Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vị thuộc quyền quản lý theo ngành, lĩnh vực.