vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng — Quyết định 40/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 20/10/2025 Thay thế: 143/2025/QĐ-UBND · 20/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 27/2025/QĐ-UBND · 31/03/2025
Hà Nam Ban hành 30/11/2021 Hiệu lực 15/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 143/2025/QĐ-UBND Giao thẩm quyền chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 143/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm định dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 40/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm định dự án, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 16/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư; thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo pháp luật về đầu tư công.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp có sử dụng vốn đầu tư của nhà nước: Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Đối với dự án PPP: Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

4. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công (trừ dự án quy định tại khoản 2 điều này) và dự án sử dụng vốn khác: Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư xây dựng hoặc thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Đối với dự án sửa chữa công trình, thiết bị công trình có tổng mức đầu từ 500 triệu đồng trở lên sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định về chi thường xuyên.